Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn quyen-su-dung-dat

CƠ SỞ TẠO LẬP QUỸ ĐẤT CÔNG ÍCH

1. Nguồn gốc tạo lập quỹ đất công ích * Sự xuất hiện của đất công ích 5% trước khi có Luật Đất đai năm 1987 Loại đất công làng xã có từ thời phong kiến, nó chia cấp cho những người trong làng xã đó sử dụng theo quy định của nhà nước trên nguyên tắc ruộng làng nào làng đó hưởng. Ruộng công làng xã đã được hình thành từ thời Lý - Trần - Hồ (năm 1010 đến 1407) và nó tồn tại cho đến năm 1953 và bị xóa bỏ khi có Luật cải cách ruộng đất được ban hành ngày 04/02/1953. Trong suốt thời gian tồn tại đó đất công làng xã như tiền thân, là điểm khởi phát đầu tiên của đất công ích . Năm 1959, với bản điều lệ tóm tắt của hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp, thuật ngữ đất 5% bắt đầu xuất hiện, tuy không hoàn toàn giống đất công ích 5% nhưng có thể ghi nhận đó như là một quy định tương tự, làm nên cho các chế định sau này về đất công ích. Bắt đầu từ năm 1980, nhà nước ta chính thức xác lập chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai trong bản Hiến pháp năm 1980, không có quy định cụ thể, mặc dù có sự ...

THỜI ĐIỂM CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ VÀ CÁC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Đối với quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 688, Điều 692 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 46 Luật Đất đai 2003 và Khoản 4 Điều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất ; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Như vậy, trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất, thì quyền sử dụng đất được xác lập cho người nhận chuyển đổi, chuyển nhượng và nhận tặng cho quyền sử dụng đất kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 689 Bộ luật Dân sự 2005 quy định việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng và phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật và đây cũng chính là căn cứ để xác lập quyền sử dụng đất đ...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Các vấn đề pháp lý liên quan đến thế chấp quyền sử dụng đất Pháp luật dân sự ưu tiên sự thỏa thuận của các bên trong việc thế chấp quyền sử dụng đất . Trong trường hợp không có sự thỏa thuận của các bên thì trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp quy định tại khoản 3 Điều 318 Bộ luật dân sự 2015. Trong thực tế xảy ra các trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất thì pháp luật dân sự có hướng giải quyết sau: Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 325 Bộ luật dân sựu 2015: Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất; Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất khô...

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH RANH GIỚI DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ

Cơ sở để xác định ranh giới giữa phần diện tích đất của các chủ sử dụng liền kề gồm: Nguồn gốc sử dụng đất , lịch sử quá trình sử dụng đất và chế độ pháp lý được thiết lập đối với phần diện tích đất được sử dụng. 1. Nguồn gốc sử dụng đất Trong pháp luật dân sự Việt Nam, ngay từ khi ban hành Bộ luật dân sự năm 1995, đã có ghi nhận về chế định quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề. Để xác định ranh giới, nguồn gốc sử dụng đất liền kề trong tranh chấp đất lấn chiếm có thể căn cứ các viện dẫn các văn bản sau: - Văn bản Trích sao sổ địa bộ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương; - Văn bản của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương; - Những bộ tài liệu địa chính của đợt điều tra theo Chỉ thị 299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước. Mục tiêu của Chỉ thị 299/TTg là xây dựng được những...

VẤN ĐỀ LỐI ĐI (ĐƯỜNG ĐI QUA BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ) TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT

1. Quyền sử dụng lối đi qua bất động sản liền kề Pháp luật dân sự tôn trọng nguyên tắc tự thỏa thuận giữa các chủ thể. Vì thế, trong trường hợp giữa chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền và chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền có sự thỏa thuận với nhau về việc sử dụng lối đi chung thì tuân theo sự thoản thuận đó. Nếu giữa các bên chủ thể không có sự thỏa thuận với nhau thì theo Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rõ tại Điều 246 Bộ luật dân sự 2015: - Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền. - Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền. - Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn. Việc quy định các nguyên tắc trên sẽ làm căn cứ pháp lý cho việc thực hiện quyền đối với lối đi chung giữa các chủ thể, hạn chế tối đa các hành vi cản trở, gây trở ngại cho việ...

ĐIỀU KIỆN VỀ ĐẤT ĐAI KHI XIN PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT

1. Điều kiện của người sử dụng đất thực hiện xây dựng công trình trên đất Người sử dụng đất được thực hiện việc xây dựng công trình trên đất khi có các điều kiện sau đây: - Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Xây dựng 2014 đối với đối tượng phải được xin phép khi xây dựng công trình và nhà ở, trừ trường hợp những công trình, nhà ở được miễn giấy phép xây dựng; - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định có đất thổ cư hoặc đất chuyên dùng. - Đất không có tranh chấp; - Đất còn trong thời hạn sử dụng. 2. Chủ thể và đối tượng xây dựng công trình; nhà ở trên đất Cá nhân trong nước phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Mục đích xây dựng để ở hoặc để kinh doanh. Đối với tổ chức trong nước thì xây dựng công trình để kinh doanh, làm cơ sở kinh doanh, cho người lao động ở. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ...

PHÁP LUẬT GIAO DỊCH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

1. Quy định về chuyển đổi quyền sử dụng đất Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất. Xuất phát từ nguồn gốc và mục đích của việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nên quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ dành cho chủ thể sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. Không phải mọi hộ gia đình, cá nhân đều có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất. Quyền chuyển đổi này chỉ dành cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc do nhà nước giao, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp từ người khác và họ chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp này với hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng một địa bàn xã, phường, thị trấn. Như vậy, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước cho thuê đất không có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình. 2. Quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất   a. Đối với người Việ...

THỦ TỤC XIN PHÉP SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

1. Xác định chủ thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về quốc tịch và thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 26 tháng 6 năm 2014 Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác đ...

ĐIỀU KIỆN THỪA KẾ, TẶNG CHO, THẾ CHẤP, GÓP VỐN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất Thừa kế là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về đất đai. Thừa kế quyền sử dụng đất có những đặc điểm sau: - Là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất; - Không mang tính hàng hóa - tiền tệ; - Là giao dịch đơn phương. Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 179 và điểm b khoản 2 Điều 186 Luật Đất đai 2013 như sau: - Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật. - Trường hợp để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. - Chủ thể để thừa kế là cá nhân sử dụng đất; thành viên hộ gia đình được nhà nước giao đất; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở Việt Nam. Theo đó, đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tron...

ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Giao dịch quyền sử dụng đất là hành vi pháp lý của người sử dụng đất và của các chủ thể có liên quan trong việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền, nghĩa vụ pháp lý đối với quyền sử dụng đất. Giao dịch quyền sử dụng đất bao gồm: Chuyển đối, chuyển nhượng, cho thuê, cho thê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. 1. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất Chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất cho nhau theo quy định của pháp luật. Chuyển đổi quyền sử dụng đất có những đặc điểm sau: - Là hình thức đất đổi đất, không mang tính chất hàng hóa - tiền tệ; - Cả hai bên đều có chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất ; - Không làm tích tụ, tập trung đất đai về một chủ thể. * Điều kiện thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 169 và Điều 190 Luật Đất đai 2013:

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT

Theo pháp luật hiện hành, hạn mức giao đất chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân và áp dụng đối với hoạt động giao đất của nhà nước. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp thuê đất của nhà nước và trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc đặt ra hạn mức giao đất không nhằm mục đích hạn chế việc tích tụ, tập trung đất đai của người sử dụng đất mà chỉ nhằm tạo ra sự công bằng cho người sử dụng đất khi được nhà nước giao đất. Tùy thuộc vào loại đất mà thời hạn và hạn mức sử dụng đất được pháp luật quy định khác nhau. 1. Hạn mức giao đất nông nghiệp Hạn mức giao đất là diện tích đất tối đa đối với mỗi loại đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013. Theo đó, hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối được xác định như sau: + Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: kh...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được phép sử dụng đất. Thời hạn sử dụng đất bao gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn. Việc quy định thời hạn và gia hạn sử dụng đất nhằm mục đích khẳng định quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai và tạo điều kiện thuận lợi để nhà nước thực hiện điều chỉnh đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất . Tùy thuộc vào trường hợp sử dụng đất mà pháp luật quy định thời hạn sử dụng đất khác nhau. 1. Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài Ổn định lâu dài là việc nhà nước không đưa ra thời gian cụ thể mà chỉ thu hồi khi nào thuộc trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích khác và thuộc đối tượng phải thu hồi hoặc có các vi phạm về đất đai phải thu hồi. Các trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài quy định tại Điều 125 Luật đất đai 2013, cụ thể: + Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng; + Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng; + Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản ...

QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Điều kiện để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất được quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai 2013 phải đủ các điều kiện sau: - Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau: - Thuộc đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Đất đai 2013; - Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định Điều 58 Luật Đất đai 2013 đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Như vậy ngoài kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ q...

TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất là một trong những giải pháp quan trọng được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng đất đai. Đấu giá đất công khai sẽ góp phần giải quyết vấn đề khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đấu giá quyền sử dụng đất sẽ tạo ra mặt bằng giá thị trường công khai, minh bạch. 1. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất Đấu giá quyền sử dụng đất phải được thực hiện theo một nguyên tắc nhất định, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật được quy định tại Điều 117 Luật Đất đai 2013 thì hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất phải đảm bảo được 2 nguyên tắc sau: Một là, đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Hai là, việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ ĐẤT

Cùng với sự phát triển của thị trường bất động sản chính qui tại Việt Nam nói chung, thị trường quyền sử dụng đất nói riêng thì đất đai không chỉ là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, một loại tư liệu sản xuất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội mà trong nền kinh tế thị trường, đất đai còn là một loại tài sản có giá trị rất lớn, biểu hiện ra bên ngoài bằng giá cả của những diện tích đất cụ thể. 1 . Quy định pháp luật về giá đất Giá đất theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đất đai 2013 là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. Nếu xem xét từ góc độ nguồn hình thành giá đất thì giá đất được chia thành 2 loại: giá đất thị trường và giá đất do nhà nước quy định. a. Giá đất thị trường Giá đất thị trường là giá đất hình thành thông qua các hoạt động của thị trường. Phương...

NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THUÊ ĐẤT

Quy định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất ngày càng góp phần phục vụ yêu cầu quản lý đất đai, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, khai thác và sử dụng hợp lý quỹ đất đai, đảm bảo công bằng trong sử dụng đất , biến nguồn tài chính tiềm năng từ tài nguyên đất đai thành nguồn thu ngày càng tăng cho ngân sách Nhà nước. 1. Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Việc trao quyền sử dụng đất được thể hiện dưới các hình thức khác nhau và người sử dụng đất được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Tiền sử dụng đất là công cụ tài chính quan trọng buộc người sử dụng đất phải sử dụng đất có hiệu quả. Trường hợp muốn có quyền sử dụng đất trực tiếp từ Nhà nước người sử dụng đất phải bỏ ra một khoản tiền tương ứng để được sử dụng đất vào những mục đích nhất định. a.   Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất Theo quy định tại khoản 2...

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất Đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất chưa có các chứng từ pháp lý theo quy định pháp luật về đất đai, khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất thì người xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên hệ trực tiếp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn là một trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp nơi người đó cư trú và cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện hồ sơ theo trình tự, thủ tục. * Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ bao gồm: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất * Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đố...

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?

Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất thay đổi mục đích sử dụng đất theo nhu cầu, phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất là hoạt động mang tính điều chỉnh về đất đai. Hoạt động này được thực hiện khi tình hình kinh tế xã hội có sự biến chuyển, dẫn đến nhu cầu đối với việc sử dụng đất có sự thay đổi. 1. Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng đất là một hoạt động mang tính điều phối đất đai. Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có các đặc điểm nổi bật sau: - Việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác. - Người sử dụng đất thay đổi mục đích sử dụng đất thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. - Mang tính chuyển dịch hẳn theo nhu cầu, phù hợp với quy định của pháp luật.

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XIN CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất Theo quy định của pháp luật, người sử dụng đất cần đáp ứng đủ các điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về đất sử dụng trước ngày 01/07/2004 quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013, cụ thể là: - Đất sử dụng ổn định, lâu dài. - Không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. - Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn kiền với đất.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Đất đai là một loại tài sản, tài nguyên thiên nhiên có vai trò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của con người. Nhà nước là chủ sở hữu (đại diện đối với toàn bộ đất đai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà chuyển giao từng thửa đất cho người sử dụng đất để trực tiếp sử dụng. Việc chuyển giao này được thực hiện thông qua các hình thức phân phối đất đai cụ thể được pháp luật quy định để đảm bảo cho đất đai được sử dụng có hiệu quả cao nhất, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Người sử dụng đất được nhà nước trao quyền sử dụng đất dựa trên căn cứ xác lập quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất chính là các cách thức mà người sử dụng có được quyền sử dụng đất. Nó có thể là nhà nước giao, cho thuê đất; nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.