Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn toa-an

Các trường hợp được miễn án phí khi khởi kiện dân sự

     Các trường hợp được miễn án phí khi khởi kiện dân sự được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Khi khởi kiện dân sự, đương sự phải chịu án phí đối với yêu cầu không được Tòa án chấp nhận hoặc bị đơn phải chịu án phí đối với các yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, tuy nhiên có các trường hợp đương sự được miễn án phí thì không có nghĩa vụ nộp án phí. Sau đây Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ cung cấp nội dung về vấn đề trên. Miễn án phí dân sự khi khởi kiện Các trường hợp được miễn án phí khi khởi kiện dân sự Nghĩa vụ nộp án phí dân sự Căn cứ quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với những yêu cầu không được tòa án chấp nhận của mình.  Bị đơn phải chịu án phí đối với những yêu cầu được Tòa án chấp nhận của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí đối với những yêu cầu phản tố được Tòa án chấp nhận của bị đơn N...

Thẩm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai – BẤT CẬP TỪ THỰC TẾ VÀ KIẾN NGHỊ XỬ LÝ

          Tóm tắt: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân (TAND) là một chế định quan trọng, được Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) dành nguyên một chương để quy định chi tiết các trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, đối với các tranh chấp liên quan đến đất đai thì vẫn chưa được quy định, hướng dẫn cụ thể. Dẫn tới khi áp dụng vào thực tiễn xét xử, Tòa án gặp nhiều lúng túng để xác định thẩm quyền, đùn đẩy hồ sơ qua lại. Bài viết này phản ánh thực trạng giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai và quan điểm đề xuất của tác giả để khắc phục các bất cập đã và đang xảy ra.  Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án 1. Quy định pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai 1.1. Thế nào là tranh chấp liên quan đến đất đai           BLTTDS năm 2015 không quy định, giải thích thế nào là tranh chấp liên quan đến đất đai. Xét hệ thống văn bản hướng dẫn, tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 05/2012/NQ-H...

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VỤ ÁN LY HÔN CÓ TRANH CHẤP VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ly hôn có tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn (là bất động sản) là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. 1. Xét về thẩm quyền tòa án theo cấp Vụ án ly hôn có tranh chấp về bất động sản quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án ly hôn có tranh chấp về bất động sản nhưng thuộc một trong các trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nhưng nếu giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực bi...

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

1. Quyền khởi tố vụ án của Hội đồng xét xử Theo khoản 4 Điều 153 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (BLTTHS) “Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm” . Thực tiễn, Hội đồng xét xử hiếm khi ban hành quyết định khởi tố bởi những lẽ sau: Một là, muốn ra được quyết định khởi tố vụ án hình sự cần phải tiến hành hoạt động kiểm tra, xác minh các thông tin về tội phạm. Việc này đòi hỏi phải có thời gian và phải tiến hành nhiều hoạt động khác nhau, có thể là những hoạt động rất phức tạp, cộng với việc phải xét xử một khối lượng lớn các vụ án và áp lực phải làm tốt công tác xét xử, hội đồng xét xử ít quan tâm đến vấn đề này là điều không thể tránh khỏi.Ngoài ra, chức năng chính của Tòa án là xét xử nên việc ra quyết định khởi tố vụ án ngay tại phiên tòa gây khó khăn cho chính Tòa án bởi những lí do chuyên môn và nghiệp vụ.

CƠ QUAN NÀO CÓ THẨM QUYỀN KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ ?

Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự là quyền quyết định việc khởi tố vụ án hình sự của các chủ thể theo quy định của pháp luật. Chủ thể có quyền khởi tố vụ án hình sự, bao gồm: Cơ quan điều tra; Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Viện kiểm sát; Hội đồng xét xử. 1. Cơ quan điều tra Thẩm quyền khởi tố của cơ quan điều tra được quy định tại khoản 1 Điều 153 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (BLTTHS 2015) như sau: “Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này” . a)     Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân Cơ quan cảnh sát điều tra (CQCSĐT) trong Công an nhân dân khởi tố các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến chương XXIV của Bộ luật hình sự 2015, trừ các...

QUY TRÌNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI TRONG VỤ KIỆN TẠI TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

      Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) là những biện pháp mang tính tạm thời được áp dụng khi đương sự, cơ quan, tổ chức có thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng Trọng Tài và có đơn yêu cầu để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm việc giải quyết vụ án. Trong giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thì BPKCTT được Hội đồng Trọng tài (HĐTT) hoặc Tòa án có thẩm quyền áp dụng khi có đơn yêu cầu của một hoặc các bên trong tranh chấp. 1        Về thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:       Căn cứ Điều 48 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 (LTTTM) và Điều 12 Nghị định 01/2014/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định luật trọng tài thương mại ngày 20/03/2014 thì HĐTT và Tòa án là hai chủ thể có thẩm quyền xem xét áp dụng BPKCTT. Nhưng hai chủ thể trên không được cùng thực hiện thẩm ...

PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH BẢN ÁN/QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN (PHẦN 2)

(Tiếp theo phần 1...) 4. Thủ tục thi hành án 4.1.   Trình tự, thủ tục 4.1.1. Đối với đơn yêu cầu của đương sự -             Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án , người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Đương sự nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc trực tiếp trình bày yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo giải thích của Toà án về quyền yêu cầu thi hành án khi đương sự nhận bản án, quyết định của Toà án ; hoặc gửi đơn yêu cầu qua bưu điện . -             Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền nhận đơn hoặc lập biên bản về các nội dung yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án và gửi quyết định thi hành án cho các đương sự; tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật: thông báo tự ...

PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH BẢN ÁN/QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN (PHẦN 1)

1.       Căn cứ để thi hành án 1.1.   Những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Bản án, quyết định đã có hiệu lực phải được đảm bảo thi hành gồm: -             Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, tức 30 ngày, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 482 thì phải thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo kháng nghị như b ản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công; q uyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. -             Bản án phúc thẩm,...

THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN/QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC

1.         Thủ tục giám đốc thẩm 1.1.   Khái niệm giám đốc thẩm Về nguyên tắc, những vụ việc dân sự đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực sẽ không thể bị xét xử lại. Tuy nhiên trong thực tiễn xét xử vẫn xảy ra những sai lầm gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của đương sự, những sai lầm này vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Vì vậy cần thiết có một thủ tục đặc biệt để xem xét lại những bản án , quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có sai lầm. Theo điều 325 BLTTDS 2015 thì thủ tục đặc biệt đó gọi là giám đốc thẩm. 1.2.   Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Không giống như thủ tục phúc thẩm là cấp xét xử thứ hai chỉ xét xử những bản án , quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị bất kể việc xét xử sơ thẩm có vi phạm pháp luật hay không. Thủ tục giám đốc thẩm là một thủ tục đặc biệt chỉ được áp dụng khi những bản á...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ PHIÊN TÒA DÂN SỰ PHÚC THẨM

Khi nhận được đơn kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm , Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền phải thực hiện những công việc trước khi gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị cho tòa án cấp phúc thẩm. Cụ thể như sau: -             Kiểm tra đơn kháng cáo (Điều 275 BLTTDS 2015): khi nhận hồ sơ phúc thẩm , thẩm phán cần kiểm ra hồ sơ về hình thức (quyết định kháng nghị, đơn kháng cáo có hợp lệ không, còn thời hạn được kháng cáo, kháng nghị không) lẫn nội dung (nội dung kháng cáo, quyết định kháng nghị và nội dung của vụ án). Trong quá trình xem xét đơn, Tòa án cấp sơ thẩm có thể yêu cầu người kháng cáo làm lại, bổ sung hoặc sửa đổi đơn kháng cáo (chưa đầy đủ các nội dung theo quy định); hoặc trả lại đơn kháng cáo (nếu người kháng cáo không chịu sửa chữa, bổ sung hoặc trường hợp người kháng cáo không thuộc đối tượng có quyền được kháng cáo); hoặc áp dụng những quy định về kháng cáo quá hạn để giải quyết những trường hợp quá...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM

Khi hòa giải không đạt kết quả và không có căn cứ để tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án thì tòa án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thời hạn mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự là 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. Quyết định này được gửi cho các đương sự, viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mà không phân biệt vụ án đó có sự tham gia của viện kiểm sát hay không. Trong trường hợp viện kiểm sát tham gia phiên tòa thì sau 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án từ tòa án thì viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ đó.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử Tại Điều 203 BLTTDS 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án thông thường (trừ những vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài) như sau: -             Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình: thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng. -             Đối với vụ án kinh doanh, thương mại, lao động: thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án ; có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 01 tháng. 2.   Các hoạt động chuẩn bị xét xử Phân công thẩm phán giải quyết vụ án Theo Điều 197 BLTTDS 2015, t rong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án trên nguyên tắc khách quan, vô tư, ngẫu nhiên. Theo đó, thẩm phán phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân côn...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN DÂN SỰ

1.   Khởi kiện vụ án dân sự Các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền là tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm. Tuy nhi ên, không phải chủ thể nào cũng có thể khởi kiện vụ án dân sự và bất kỳ vụ án dân sự nào cũng được đưa ra giải quyết mà ràng buộc các điều kiện sau: -              Chủ thể nộp đơn khởi kiện có thể là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Mặt khác, chủ thể yêu cầu phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự khi nộp đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 69 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể như sau: Về năng lực pháp luật, theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Dân sự 2005:  Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.  Về n ăng lực hành vi dân sự được quy định tại Điề...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỐNG ĐẠT TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.       Quy định của pháp luật: 1.1.              Khái niệm Trong tố tụng dân sự , hoạt động cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng là hoạt động quan trọng và diễn ra khá thường xuyên: -             Cấp văn bản tố tụng là hoạt động mà cơ quan tiến hành tố tụng giao cho cơ quan, tổ chức liên quan đến vụ việc dân sự văn bản tố tụng để họ sử dụng; -             Tống đạt văn bản tố tụng là hoạt động mà cơ quan tố tụng giao cho cá nhân, tổ chức liên quan đến vụ việc dân sự văn bản tố tụng và buộc họ phải nhận được văn bản đó; -             Thông báo văn bản tố tụng là hoạt động thông báo của cơ quan tiến hành tố tụng đến những cá nhân, tổ chức liên quan đến vụ việc dân sự và những vấn đề liên quan đến họ. Những hoạt động trên đảm bảo đ...

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA TÒA ÁN (PHẦN CUỐI)

(Tiếp theo phần 3....) 2.         Xác định thẩm quyền của Tòa án theo các cấp: Theo đó TAND các cấp phân chia theo đơn vị hành chính lãnh thổ và theo khu vực, cụ thể: 2.1.            Theo đơn vị hành chính lãnh thổ:  2.1.1.            Tòa án nhân dân cấp huyện (TAND cấp huyện): được quy định cụ thể tại Điều 35 và Điều 36 BLTTDS 2015 thì tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hầu hết các vụ việc dân sự, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh có tính chất phức tạp đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cao. Đặc biệt, những vụ tranh chấp đặc biệt thuộc phạm vi thẩm quyền của TAND cấp huyện như: việc hủy hôn trái pháp luật, giải quyết ly hôn, các tranh chấp trong hôn nhân gia đình như quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, nhận cha, mẹ,

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA TÒA ÁN (PHẦN 3)

(Tiếp theo phần 2...) 1.3.            Những vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật lao động: -             Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động ; -             Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động . -             Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. -             Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công. -             Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hàn...

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA TÒA ÁN (PHẦN 2)

(Tiếp theo phần 01....) 1.2.            Những vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật về hôn nhân và gia đình: -             Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ; chia tài sản sau khi ly hôn. -             Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. -             Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn . -             Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ. -             Tranh chấp về cấp dưỡng. -             Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. ...

Quy trình khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 (Phần 1)

1.       Điều kiện khiếu nại Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.