Thứ Ba, 21 tháng 9, 2021

Căn cứ nào để Tòa án công nhận đôi bên thuận tình ly hôn

 Khi cuộc sống hôn nhân của vợ chồng trở nên khác biệt về tâm hồn và lối sống không thể lắng nghe và thấu hiểu cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, thì ly hôn là việc không thể tránh được. Trong nhiều trường hợp hai bên vợ, chồng thống nhất các vấn đề khi ly hôn. Trường hợp này hai bên sẽ làm thủ tục để thuận tình ly hôn. Vậy CĂN CỨ nào để Tòa án công nhận đôi bên thuận tình ly hôn? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề nêu trên.

Thuận tình ly hôn là gì?

Thuận tình ly hôn là gì?

Thuận tình ly hôn là gì?

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình thì thuận tình ly hôn là việc vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

       Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

       Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. ề bản chất, thuận tình ly hôn là việc dân sự, không có tranh chấp, hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên vào đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Căn cứ thuận tình ly hôn

Có hai căn cứ xác định việc thuận tình ly hôn là:

       Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn: Sự tự nguyện ly hôn được thể hiện bằng việc các bên được tự do bày tỏ ý chí của mình, không bị cưỡng ép, không bị lừa dối trong việc thuận tình ly hôn.

       Hai bên đã thỏa thuận về phân chia tài sản và việc nuôi dưỡng con: Các thỏa thuận của vợ chồng phải được thiết lập trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của vợ và con. Việc thỏa thuận của hai vợ chồng phải được thể hiện thông qua văn bản.

Điều kiện thuận tình ly hôn

Điều kiện kiên quyết để hai bên có thể thuận tình ly hôn là khi hai vợ chồng ký vào đơn ly hôn thì cùng thống nhất và tự nguyện về các vấn đề trong việc ly hôn cụ thể:

       Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

       Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản;

       Hai bên đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Trong trường hợp hai bên thuận tình ly hôn tuy nhiên trong quá trình giải quyết ly hôn có tranh chấp Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết và bắt buộc phải thực hiện theo thủ tục đơn phương ly hôn.

Hồ sơ thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn

Hồ sơ để thực hiện thuận tình ly hôn bao gồm :

       Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (Theo mẫu đơn/mẫu của Tòa án);

       Giấy chứng nhận kết hôn (Bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc);

       Bản sao có chứng thực những giấy tờ sau: Giấy khai sinh của các con; Giấy chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân khác có dán ảnh) của vợ, chồng; Sổ hộ khẩu gia đình của vợ, chồng; Giấy tờ đăng ký tạm trú hoặc xác nhận tạm trú nếu không đăng ký hộ khẩu của vợ, chồng;

       Các giấy tờ về tài sản (nếu yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản); Biên bản hoà giải của UBND phường (nếu có).

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn



Trình tự, thủ tục giải quyết thuận tình ly hôn

 Thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bao gồm các bước như sau:

  1. Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuận tình li hôn
  2. Sau khi nhận đơn khởi kiện ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tòa án kiểm tra đơn, sau đó ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn
  3. Tiến hành nộp tạm ứng án phí ly hôn tại Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai nộp tiền án phí cho Tòa
  4. Tòa án ra thông báo thụ lý ly hôn thuận tình. Một yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  5. Xác định hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con
  6. Tòa án tiến hành hòa giải (trong thời hạn 15 ngày làm việc).
  7. Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn (Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, người có yêu cầu không thay đổi quyết định về việc ly hôn).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Khoản 1, Điều 213 BLTTDS 2015)

LƯU Ý:

       Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp huyện/quận nơi cư trú làm việc của vợ hoặc chồng

       Án phí phải nộp tối đa để tòa án giải quyết ly hôn thuận tình là 300.000 nghìn đồng

Có nên thuê luật sư đại diện vụ việc thuận tình ly hôn?

Công ty Luật Long Phan với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình sẽ tư vấn và hỗ trợ quý khách hàng thực hiện các công việc như sau:

       Tư vấn về việc thuận tình ly hôn, giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề thuận tình ly hôn.

       Soạn thảo đơn thuận tình ly hôn cho khách hàng.

       Đại diện cho quý khách hàng nộp hồ sơ ly hôn thuận tình tại tòa án cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

       Thay mặt quý khách hàng trao đổi với tòa án, hướng dẫn khách hàng đến làm việc với tòa án.

       Cùng khách hàng tham gia các phiên họp hòa giải thuận tình ly hôn.

       Những công việc pháp lý có liên quan khác.

Vai trò của luật sư tư vấn thuận tình ly hôn

Vai trò của luật sư tư vấn thuận tình ly hôn

Trên đây là nội dung tư vấn về căn cứ để Tòa án công nhận đôi bên thuận tình ly hôn. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc muốn Tư vấn luật hôn nhân gia đình, xin vui lòng liên hệ Luật sư hôn nhân và giađình của chúng tôi thông qua HOTLINE: 1900.6363.87 để được tư vấn. Xin cám ơn.


Thứ Tư, 1 tháng 9, 2021

Thủ tục cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

 Cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú là hai thủ tụcngười nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam cần thực hiện. Chỉ được cấp cho một số trường hợp mà pháp luật quy định được cấp phép lao động (cấp giấy phép lao động). Dựa trên giấy phép lao động người lao động nước ngoài sẽ được CẤP THẺ TẠM TRÚ. Sau đây là các tư vấn của chúng tôi giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn vấn đề trên.




Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Các trường hợp người nước ngoài được cấp giấy phép lao động

         Người nước ngoài vào thực hiện hợp đồng lao động;

         người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

         Người vào vào thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

         Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

         Người vào Việt Nam chào bán dịch vụ;

         Người nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

         Tình nguyện viên nước ngoài;

         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

         Người nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

         Người tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Theo Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP sửa đổi bổ sung năm 2018.


Hồ sơ cấp giấy phép lao động

Quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH và Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP,

1.        Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

2.        Giấy chứng nhận sức khỏe (trong thời hạn 12 tháng)

3.        Lý lịch tư pháp, hoặc phiếu lý lịch được cấp tại Việt Nam (Được cấp không quá 06 tháng)

4.        Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài .

5.        Bản chứng thực hộ chiếu và visa của người nước ngoài.

6.        Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên ( Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm,…)

7.        Một số giấy tờ khác đối với các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt.

8.        02 ảnh thẻ, kích thước 4x6

9.        Các giấy tờ khác liên quan đến người lao động nước ngoài.

Lưu ý: Các giấy tờ được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp bởi cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.

Thẩm quyền cấp giấy phép lao động

         Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại BAN QUẢN LÝ các khu công nghiệp tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp có trụ sở (được ủy quyền theo quy định của pháp luật)

Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH

         Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở thông thường nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).

Điều 12 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP,

         Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội ......theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Cục việc làm - Bộ lao động - Thương binh và xã hội.

Xin cấp thẻ tạm trú

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú

Người nước ngoài CÓ giấy phép lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên theo quy định đủ điều kiện được cấp thẻ tạm trú.


Thời hạn của thẻ tạm trú tuỳ thuộc vào thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lao động.

Theo quy định của pháp luật về lao động thì thời hạn tối đa cho giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa 02 năm, chính vì vậy người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam với thời hạn tối đa là 02 năm theo quy định.

Ngoài ra còn có ba trường hợp KHÔNG cần có giấy phép lao động:

         Người nước ngoài là chủ đầu tư công ty, doanh nghiệp.

         Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, con của công dân Việt Nam; chồng là người nước ngoài (vợ) của công dân Việt Nam

         Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người nước ngoài được cấp thị thực LV1, LV2, ĐT, NN1,DH,PV1,LĐ.

Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi bổ sung năm 2019

 

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú

         Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài.

         Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

         Bản sao chứng thực Giấy phép lao động  hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài

         Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA

         Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA

         Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA

         Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.

         Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

         Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam. (Nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tài liệu này.

         Hai ảnh thẻ 2cmx3cm

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

Khoản 13 Điều 3 luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi bổ sung năm 2019

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

         Tư vấn các trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy phép lao động theo pháp luật hiện hành.

         Tư vấn các giấy tờ chứng cứ cần thiết để được cấp phép lao động và giấy tạm trú.

         Trực tiếp soạn hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

         Làm việc với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình cấp phép.

         Xác định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và thời hạn của thẻ tạm trú được cấp.

         Xác định các cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú và giấy phép lao động.

         Thực hiện các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền.

         Tính toán các loại lệ phí phải đóng.

 

 

Trên đây là các tư vấn của chúng tôi về thủ tục cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.

Nếu như có thắc mắc về vấn đề trên hay cần tư vấn giải quyết các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.63.63.87 để được luật sư lao động hỗ trợ và tư vấn chi tiết.

Xin cảm ơn./.

Thứ Ba, 24 tháng 8, 2021

Công ty TNHH một thành viên thì có được phát hành trái phiếu?

Trái phiếu là một loại chứng khoán, doanh nghiệp phát hành trái phiếu là hoạt động nhằm để huy động vốn cho mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy điều kiện để phát hành trái phiếu là gì? và liệu rằng Công ty TNHH một thành viên có được phát hành trái phiếu hay không? hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.


Quy định pháp luật về công ty TNHH một thành viên

Quy định pháp luật về công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trái phiếu là gì? Điều kiện phát hành trái phiếu

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

Điều kiện phát hành trái phiếu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2006, điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

      Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

      Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

      Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;

      Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

Trái phiếu

Công ty TNHH một thành viên có được phát hành trái phiếu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp thì doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP về điều kiện phát hành trái phiếu có quy định như sau:

Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:

      Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

      Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty).

      Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này.

      Ký hợp đồng tư vấn với tổ chức tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

      Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 6 Nghị định này.

      Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

      Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có).

      Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

      Đảm bảo dư nợ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ tại thời điểm phát hành (bao gồm cả khối lượng dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quý gần nhất tại thời điểm phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

      Mỗi đợt phát hành phải hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước khi phát hành; đợt phát hành sau phải cách đợt phát hành trước tối thiểu 06 tháng, trái phiếu phát hành trong một đợt phát hành phải có cùng điều kiện, điều khoản.

      Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu không phải đáp ứng quy định tại điểm i và điểm k khoản này.

Vì vậy, công ty TNHH một thành viên được phép phát hành trái phiếu nhưng phải đảm bảo các điều kiện về phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2006 và khoản 3 Điều 1 Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP.

Công ty TNHH một thành viên phát hành trái phiếu

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về Công ty TNHH một thành viên thì có được phát hành trái phiếu? Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác liên quan đến TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết.

Trân trọng cảm ơn!









Thứ Sáu, 13 tháng 8, 2021

Luật sư tư vấn thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp

 Chuyển đổi doanh nghiệp hiện nay được xem là thủ tục phổ biến ở các công ty. Xuất phát từ mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cho phù hợp với doanh nghiệp nhằm phát triển kinh doanh. Việc chuyển đổi này phải phù hợp với quy định của pháp luật, để việc này diễn ra thành công bạn nên tìm đến LUẬT SƯ để được TƯ VẤN. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này, mời bạn theo dõi.


Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhằm phát triển công ty

Chuyển đổi doanh nghiệp là gì?

       Chuyển đổi doanh nghiệp là hình thức cơ cấu lại doanh nghiệp để phù hợp với quy mô và sự phát triển của nó.

       Sau khi doanh nghiệp được cấp giấy đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp được chuyển đổi sẽ chấm dứt sự tồn tại của mình,

       Đồng thời doanh nghiệp chuyển đổi sẽ được hưởng toàn bộ những quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ chưa được thành toán, nghĩa vụ tài sản, hợp đồng lao động của doanh nghiệp được chuyển đổi để lại.

Những hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo Điều 196, 197, 198, 199 Luật doanh nghiệp 2014 thì có 04 hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

       Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;

       Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

       Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

       Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

Những lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp nào không được phép chuyển đổi?

       Doanh nghiệp tư nhân không được chuyển thành công ty cổ phần

       Công ty TNHH một thành viên không được chuyển thành công ty cổ phần

       Công ty chỉ có duy nhất hai thành viên không được chuyển lên công ty cổ phần

       Công ty có điều kiện chuyển sang loại hình khác phải chứng minh lại điều kiện đó

       Việc chuyển đổi loại hình chỉ được thực hiện từ DNTN lên TNHH, từ TNHH lên công ty cổ phần, DNTN không thể chuyển đổi trực tiếp lên công ty cổ phần.

Những việc cần làm khi thay đổi loại hình doanh nghiệp

       Chuẩn bị hồ sơ để chuyển đổi doanh nghiệp;

       Tạm ngừng xuất hóa đơn để phục vụ việc tiến hành chuyển đổi loại hình;

       Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế sau khi chuyển đổi loại hình công ty;

       Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;

       Thay đổi con dấu.

Điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 196 Luật doanh nghiệp 2014 thì ĐIỀU KIỆN chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần:

       Khi thực hiện chuyển đổi công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 197 Luật doanh nghiệp 2014 thì điều kiện chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

       Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã đăng ký. Công ty chuyển đổi sẽ kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Theo quy định tại Điều 198 Luật doanh nghiệp 2014 thì điều kiện chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

       Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định.

Theo Điều 199 Luật doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

       Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

       Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

       Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

       Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

       Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký chuyển đổi doanh nghiệp


Pháp luật doanh nghiệp quy định cụ thể trình tự thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp


Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khi chuyển đổi loại hình các doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi và thực hiện các thủ tục đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ -CP quy định hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cần có các “văn bản” sau đây:

       Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

       Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc thay đổi;

       Điều lệ công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần);

       Danh sách thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

       Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư;

       Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư mới: giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực;

       Đối với nhà đầu tư là pháp nhân thì cần có: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

Dịch vụ Luật sư tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp

Nhờ Luật sư tư vấn để thực hiện thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp nhanh chóng

Với sự am hiểu sâu sắc pháp luật và kinh nghiệm trong việc xử lý vụ việc thực tế, Luật sư sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Luật sư sẽ thực hiện các công việc như sau:

       Tư vấn pháp luật về việc chuyển đổi doanh nghiệp;

       Tư vấn loại hình doanh nghiệp nào được chuyển đổi và loại hình nào không được chuyển đổi;

       Tư vấn thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp;

       Tư vấn soạn hồ sơ thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp thông tin tư vấn về thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp. Nếu như bạn còn thắc mắc về thủ tục thực hiện hay muốn sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.