Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn hanh-chinh

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất Đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất chưa có các chứng từ pháp lý theo quy định pháp luật về đất đai, khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất thì người xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên hệ trực tiếp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn là một trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp nơi người đó cư trú và cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện hồ sơ theo trình tự, thủ tục. * Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ bao gồm: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất * Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đố...

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XIN CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất Theo quy định của pháp luật, người sử dụng đất cần đáp ứng đủ các điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về đất sử dụng trước ngày 01/07/2004 quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013, cụ thể là: - Đất sử dụng ổn định, lâu dài. - Không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. - Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn kiền với đất.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN THỨ HAI

1. Quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại lần thứ hai Căn cứ Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.             Hoặc khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Lu...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Căn cứ Điều 17 Luật Khiếu nại 2011, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. 2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Căn cứ Điều 18 Luật Khiếu nại 2011, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại sau: -           Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; -           Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đ...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH

1. Trình tự khiếu nại             Căn cứ Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, việc khiếu nại thực hiện theo trình tự như sau: Bước 1: Khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính             Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Bước 2: Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính             Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khi...

Quy trình khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 (Phần 3)

1.       Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai a.       Thời hạn thụ lý giải quyết Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định không được khiếu nại (xem phần 1), người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. b.       Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc ph...

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

1.       Hồ sơ cần thiết: ·         Đơn khởi kiện (theo mẫu); ·         Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện; ·         Bản chính quyết định hành chính hoặc chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu kiện và tất cả các quyết định có liên quan; ·         Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại (nếu có); ·         Đối với việc khiếu nại Quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ - công chức bắt buộc phải có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc người đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đó. ·         Giấy uỷ quyền (nếu người khởi kiện cử người đại diện). ·         Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân (có th...