Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn doanh-nghiep

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến Doanh nghiệp xã hội và công tác từ thiện

          Doanh nghiệp xã hội (DNXH) là mô hình còn nhiều mới mẻ, gắn với những đặc trưng riêng mang lại nhiều giá trị lớn lao cho cộng đồng. Với mục tiêu hàng đầu hướng đến lợi ích xã hội, trách nhiệm từ thiện của loại hình doanh nghiệp này là một vấn đề đáng quan tâm. Trước những sự thay đổi và biến chuyển của xã hội, nền kinh tế thị trường, khung pháp lý dành cho DNXH ngày càng hoàn thiện và từng bước vững vàng, tuy nhiên cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Bài viết phân tích một số vấn đề pháp lý về DNXH, bên cạnh đó là trách nhiệm từ thiện đối với loại hình doanh nghiệp này. Pháp lý về doanh nghiệp xã hội I. Khái quát chung về doanh nghiệp xã hội 1. Khái niệm           DNXH là một khái niệm mới mẻ xuất hiện trong khoảng thời gian 10 năm gần đây tại Việt Nam, tuy nhiên khái niệm này đã xuất hiện trên thế giới từ cuối những năm 70 của thế kỷ trước.           Tại Anh, trong Chiến lược ...

PHÁP NHÂN LÀ GÌ?

Theo điều 74 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015) định nghĩa: “ Pháp nhân là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập với cá nhân , pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình và nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một các độc lập”. 1. Điều kiện được xem là pháp nhân a)         Được thành lập theo quy định của BLDS, luật doanh nghiệp. b)         Có cơ cấu theo quy định của pháp luật: phải có cơ quan điều hành, tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân. c)         Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của chính pháp nhân đó. d)         Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp lý một cách độc lập. 2...

Thủ tục giải thể doanh nghiệp

    1.1.   Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp - Theo Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau: + Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; + Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; + Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; + Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Điều kiện giải thể: Theo Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài....

Thành lập doanh nghiệp xã hội

1.   Tiêu chí của doanh nghiệp xã hội Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này; b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng ; c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký. 2.   Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp xã hội - Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 96/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp xã hội thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp. Đồng thời, tại khoản 2 Điều này quy định tên doanh nghiệp xã hội cũng phải đáp ứng các điều kiện như tên doanh nghiệp khác nhưng có thể bổ sung thêm cụm từ "xã hội" vào tên riêng của doanh nghiệp.  - Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội bao gồm: + Các h...

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; - Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ khác nhau; - Trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao h ợ p lệ một tro ng các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP , kèm theo: + Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm d ịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc + Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. (Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - PHẦN 3: CÁC ĐIỀU KIỆN CÒN LẠI

1.  Điều kiện về ngành nghề kinh doanh       Theo khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp được kinh doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Về cơ bản, ngành nghề kinh doanh được chia theo các nhóm: - Nhóm ngành nghề kinh doanh tự do; - Nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư 2014 (Điều 7 Luật Đầu tư 2014). Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong suốt thời gian hoạt động. Trường hợp không còn đáp ứng các điều kiện nữa, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đó. Nếu doanh nghiệp không tạm ngừng, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tiếp tục không báo cáo sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN VỀ CHỦ THỂ)

Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014:    1. Chủ thể thành lập doanh nghiệp Về nguyên tắc, tất cả các cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 18 LDN): a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh...

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

I.                   CƠ SỞ PHÁP LÝ -          Luật Doanh nghiệp  số 68/2014/QH13 có hiệu lực ngày 01/07/2015. -          Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/11/2015 về Đăng ký doanh nghiệp. -          Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực từ ngày 15/01/2016 hướng dẫn về Đăng ký doanh nghiệp. -          Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.