Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn bat-dong-san

Thẩm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai – BẤT CẬP TỪ THỰC TẾ VÀ KIẾN NGHỊ XỬ LÝ

          Tóm tắt: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân (TAND) là một chế định quan trọng, được Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) dành nguyên một chương để quy định chi tiết các trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, đối với các tranh chấp liên quan đến đất đai thì vẫn chưa được quy định, hướng dẫn cụ thể. Dẫn tới khi áp dụng vào thực tiễn xét xử, Tòa án gặp nhiều lúng túng để xác định thẩm quyền, đùn đẩy hồ sơ qua lại. Bài viết này phản ánh thực trạng giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai và quan điểm đề xuất của tác giả để khắc phục các bất cập đã và đang xảy ra.  Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án 1. Quy định pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai 1.1. Thế nào là tranh chấp liên quan đến đất đai           BLTTDS năm 2015 không quy định, giải thích thế nào là tranh chấp liên quan đến đất đai. Xét hệ thống văn bản hướng dẫn, tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 05/2012/NQ-H...

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VỤ ÁN LY HÔN CÓ TRANH CHẤP VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ly hôn có tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn (là bất động sản) là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. 1. Xét về thẩm quyền tòa án theo cấp Vụ án ly hôn có tranh chấp về bất động sản quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án ly hôn có tranh chấp về bất động sản nhưng thuộc một trong các trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nhưng nếu giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực bi...

PHÁP LUẬT VỀ THUÊ VÀ CHO THUÊ NHÀ Ở

1. Những quy định chung về hợp đồng thuê tài sản trong Bộ luật dân sự Thứ nhất , theo Điều 472 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan. Thứ hai , một số nội dung của hợp đồng thuê tài sản ; •           Về giá thuê: Theo Điều 473 Bộ luật dân sự 2015, giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác. Nếu không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê. •           Về thời hạn thuê: Theo Điều 474 Bộ luật ...

PHÁP LUẬT VỀ GIAO DỊCH NHÀ Ở TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Căn cứ Điều 1 Luật Nhà ở 2014, đối với những giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thì thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. 1. Điều kiện để nhà ở được đưa vào kinh doanh bất động sản a. Đối với nhà ở có sẵn Cũng giống như điều kiện để nhà ở tham gia vào giao dịch, để nhà ở được đưa vào kinh doanh bất động sản cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 như sau: Thứ nhất, có đăng ký quyền ở hữu nhà gắn liền với đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với nhà có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Thứ hai, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Thứ ba, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. b. Đối với nhà ở hình thành trong tương lai Điều kiện để đưa nhà ở hình thành trong tương lai...

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN TRONG NƯỚC

Bước 01: Kiểm toán dự án Căn cứ pháp lý: Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành đính kèm Quyết định số 02/2017/QĐ-KTNN ngày 13/03/2017. Mục đích kiểm toán: -           Tình hình thực hiện dự án: Tên dự án, chủ đầu tư dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành; -           Việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ trong quản lý dự án đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan; -           Giá trị tài sản hình thành qua dự án đầu tư xây dựng; -           Tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng. Bước 02: Xin chấp thuận chủ trương cho phép chuyển nhượng a. Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản ...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CỦA NGƯỜI KHÁC (PHẦN 1)

Căn cứ Điều 159 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) thì quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác; bao gồm: quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt. 1.       Quyền đối với bất động sản liền kề       Bất động sản là dạng tài sản cố định, không di dời được. Vì vậy, đôi khi muốn thực hiện quyền trên bất động sản của mình, chủ thể trong quan hệ dân sự có quyền trên bất động sản thuộc sở hữu của người khác. 1.1.   Khái niệm Theo Điều 245 BLDS 2015 , quyền đối với bất động sản liền kề là "quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền)" .            Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề dựa trên địa thế tự ...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (PHẦN 2)

6. Giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là quyền không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật. Trong một số trường hợp, theo quy định của pháp luật, những quyền này có thể bị giới hạn vì một số lý do như: tình thế cấp thiết, lý do quốc phòng, an ninh, các nghĩa vụ công dân...   Pháp luật dân sự quy định các trường hợp quyền sở hữu , quyền khác đối với tài sản bị giới hạn như sau: Trường hợp 1: Xảy ra tình thế cấp thiết Căn cứ Khoản 1 Điều 171 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), tình thế cấp thiết được hiểu là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn. Do đó, theo Khoản 2, 3 Điều 171 BLDS 2015, khi xảy ra tình thế cấp thiết, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản không được cản trở người khác d...