Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

PHÁP LUẬT GIAO DỊCH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

1. Quy định về chuyển đổi quyền sử dụng đất Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất. Xuất phát từ nguồn gốc và mục đích của việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nên quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ dành cho chủ thể sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. Không phải mọi hộ gia đình, cá nhân đều có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất. Quyền chuyển đổi này chỉ dành cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc do nhà nước giao, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp từ người khác và họ chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp này với hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng một địa bàn xã, phường, thị trấn. Như vậy, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước cho thuê đất không có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình. 2. Quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất   a. Đối với người Việ...

THỦ TỤC XIN PHÉP SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

1. Xác định chủ thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về quốc tịch và thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 26 tháng 6 năm 2014 Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác đ...

ĐIỀU KIỆN THỪA KẾ, TẶNG CHO, THẾ CHẤP, GÓP VỐN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất Thừa kế là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về đất đai. Thừa kế quyền sử dụng đất có những đặc điểm sau: - Là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất; - Không mang tính hàng hóa - tiền tệ; - Là giao dịch đơn phương. Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 179 và điểm b khoản 2 Điều 186 Luật Đất đai 2013 như sau: - Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật. - Trường hợp để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. - Chủ thể để thừa kế là cá nhân sử dụng đất; thành viên hộ gia đình được nhà nước giao đất; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở Việt Nam. Theo đó, đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tron...

ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Giao dịch quyền sử dụng đất là hành vi pháp lý của người sử dụng đất và của các chủ thể có liên quan trong việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền, nghĩa vụ pháp lý đối với quyền sử dụng đất. Giao dịch quyền sử dụng đất bao gồm: Chuyển đối, chuyển nhượng, cho thuê, cho thê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. 1. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất Chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất cho nhau theo quy định của pháp luật. Chuyển đổi quyền sử dụng đất có những đặc điểm sau: - Là hình thức đất đổi đất, không mang tính chất hàng hóa - tiền tệ; - Cả hai bên đều có chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất ; - Không làm tích tụ, tập trung đất đai về một chủ thể. * Điều kiện thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 169 và Điều 190 Luật Đất đai 2013:

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT

Theo pháp luật hiện hành, hạn mức giao đất chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân và áp dụng đối với hoạt động giao đất của nhà nước. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp thuê đất của nhà nước và trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc đặt ra hạn mức giao đất không nhằm mục đích hạn chế việc tích tụ, tập trung đất đai của người sử dụng đất mà chỉ nhằm tạo ra sự công bằng cho người sử dụng đất khi được nhà nước giao đất. Tùy thuộc vào loại đất mà thời hạn và hạn mức sử dụng đất được pháp luật quy định khác nhau. 1. Hạn mức giao đất nông nghiệp Hạn mức giao đất là diện tích đất tối đa đối với mỗi loại đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013. Theo đó, hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối được xác định như sau: + Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: kh...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được phép sử dụng đất. Thời hạn sử dụng đất bao gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn. Việc quy định thời hạn và gia hạn sử dụng đất nhằm mục đích khẳng định quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai và tạo điều kiện thuận lợi để nhà nước thực hiện điều chỉnh đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất . Tùy thuộc vào trường hợp sử dụng đất mà pháp luật quy định thời hạn sử dụng đất khác nhau. 1. Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài Ổn định lâu dài là việc nhà nước không đưa ra thời gian cụ thể mà chỉ thu hồi khi nào thuộc trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích khác và thuộc đối tượng phải thu hồi hoặc có các vi phạm về đất đai phải thu hồi. Các trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài quy định tại Điều 125 Luật đất đai 2013, cụ thể: + Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng; + Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng; + Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản ...

PHÁP LUẬT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

1. Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai . Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2013 hệ thống thông tin đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau: -  Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai; - Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng; - Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia: Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. Theo quy định tại khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai 2013 cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia bao gồm các thành phần: - Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; - Cơ sở dữ liệu địa chính; - Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; ...