Chuyển đến nội dung chính

Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân: điều kiện cần biết

Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân là hình thức hợp tác được pháp luật thừa nhận, nhưng chỉ vận hành ổn định khi đáp ứng điều kiện về chủ thể, thẩm quyền ký kết, hình thức văn bản và nghĩa vụ thuế. Theo hướng dẫn của Luật Long Phan PMT, doanh nghiệp nên rà soát các điểm dưới đây trước khi ký.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân: điều kiện doanh nghiệp cần nắm

Điều kiện chủ thể và thẩm quyền ký kết

Theo khoản 18 và khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư gồm cả tổ chức và cá nhân; cá nhân có quốc tịch Việt Nam là nhà đầu tư trong nước nên đủ tư cách ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với công ty. Cá nhân từ đủ 18 tuổi, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Điều 19, Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015, và giao dịch chỉ có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện tại Điều 117 Bộ luật này.

Phía công ty, người ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ theo Điều 137, Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật, cần có văn bản ủy quyền nêu rõ phạm vi và thời hạn; thiếu ủy quyền, hợp đồng có nguy cơ không ràng buộc trách nhiệm của công ty. Doanh nghiệp cũng cần xác định lĩnh vực hợp tác không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Luật sư và doanh nghiệp kiểm tra căn cước, văn bản ủy quyền trước khi ký hợp đồng

Hình thức văn bản và nghĩa vụ thuế

Theo khoản 2 Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản; nội dung chủ yếu tại Điều 505 gồm mục đích, thời hạn hợp tác, tài sản đóng góp, phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức, quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng BCC giữa công ty trong nước với cá nhân trong nước thực hiện theo pháp luật dân sự, không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo khoản 1 Điều 22 và điểm a khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025.

Về thuế, theo điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác và khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác, trừ trường hợp luật quy định riêng. Hai bên nên ghi rõ trong hợp đồng bên nào chịu trách nhiệm kê khai để tránh tranh chấp về sau.

Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh bằng văn bản và chuẩn bị giấy tờ kê khai thuế

Để nắm đầy đủ điều kiện, thủ tục và rủi ro khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân, doanh nghiệp nên đối chiếu bài hướng dẫn chi tiết và các văn bản đang có hiệu lực. Nội dung trên mang tính tham khảo, quy định có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn từ Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Công ty có được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân?

>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh

>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC: những nội dung cần có

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...