Chuyển đến nội dung chính

Giải Đáp Thắc Mắc: Thừa Kế Đất Có Phải Nộp Thuế Không?

Chúng tôi có nhận được rất nhiều câu hỏi của bạn đọc thắc mắc về việc hưởng thừa kế là đất có phải đóng thuế cho phần di sản thừa kế đó hay không? Khi nhận di sản thừa kế là đất đai, người hưởng di sản phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân và nộp lệ phí trước bạ. Vậy, có phải trong mọi trường hợp thừa kế đất đều phải nộp thuế không và mức thuế phải nộp như thế nào?
Thừa kế đất đai có phải nộp thuế không?
Hưởng di sản thừa kế đất đai có phải nộp thuế không?

Các trường hợp thừa kế đất không phải nộp thuế?

Các trường hợp thừa kế đất không phải nộp thuế như sau:
Thứ nhất, người hưởng thừa kế được miễn thuế Thu nhập cá nhân:
Đây là trường hợp phổ biến trong xã hội Việt Nam hiện nay, nói nôm na là việc bạn nhận di sản thừa kế là nhà cửa, đất đai của những người có cùng huyết thống, cụ thể quy định: Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau…”. 
Thứ hai, Miễn lệ phí trước bạ:
Theo quy định tại Khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn thuế trước bạ như sau:
“Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đối chiếu hai quy định nêu trên, những quan hệ thừa kế phát sinh từ mối quan hệ huyết thống và hưởng di chúc trong “nội tộc” sẽ được miễn các khoản thuế (kể cả thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà, đất).

Trường hợp hưởng di sản nào thì phải đóng thuế?

Căn cứ các quy định đã đề cập phần trên, các trường hợp hưởng di sản thừa kế là đất đai phải đóng thuế là những trường hợp không thuộc điều luật này – quan hệ thừa kế phát sinh nhưng người nhận di sản thừa kế không cùng huyết thống với người để lại tài sản, thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà, đất.

Cách tính thuế phí trong trường hợp hưởng thừa kế đất phải đóng thuế

Tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi hưởng thừa kế đất
Cách tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi hưởng thừa kế đất
Thứ nhất, để xác định phần thuế phải nộp khi được nhận thừa kế đất trước tiên phải xác định được giá trị di sản thừa kế là bao nhiêu? Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng thì Đối với bất động sản (bao gồm nhà và đất).
  • Phần trị giá đất được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng;
  • Phần trị giá nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, về định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Thứ hai, sau khi xác định được giá trị nhà đất thì tính thuế suất phải nộp bằng bao nhiêu?
Thuế thu nhập cá nhân: Theo Điều 25 Nghị định 65/2013/NĐ-CP có quy định về thuế suất thì: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá trị tài sản (nhà + đất) x 10%
Lệ phí trước bạ nhà, đất: Theo Khoản 1 Điều 7 và Khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/10/2016 thì: Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá trị tài sản (nhà + đất) x 0,5%.
Trên đây là nội dung tư vấn về việc “Thừa kế đất có phải đóng thuế?”.Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giải đáp được những thắc mắc của khách hàng. Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan cần được giải đáp, các bạn vui lòng gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với chúng tôi để  được giải đáp cũng như  hỗ trợ tư vấn.


Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...