Chuyển đến nội dung chính

Chậm giao hàng bị phạt hợp đồng như thế nào theo quy định

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, việc một bên không giao hàng đúng thời hạn cam kết có thể khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên còn lại bị gián đoạn và phát sinh nhiều khoản thiệt hại. Vì vậy, việc hiểu đúng phạt hợp đồng do chậm giao hàng và cơ chế xử lý hành vi chậm giao hàng giúp doanh nghiệp xác định chính xác quyền yêu cầu phạt, bồi thường cũng như phương án giải quyết tranh chấp. Không phải mọi trường hợp giao hàng trễ đều mặc nhiên làm phát sinh tiền phạt và mức phạt cũng không phải lúc nào cũng được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Chuyên tư vấn Luật phân tích cụ thể các điều kiện áp dụng, giới hạn mức phạt, cách tính tiền phạt và những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi phát sinh tranh chấp.

phat-cham-giao-hang-can-cu-vao-thoa-thuan-va-phan-nghia-vu-bi-vi-pham-
Phạt chậm giao hàng căn cứ vào thỏa thuận và phần nghĩa vụ bị vi phạm.

Điều kiện áp dụng phạt hợp đồng khi bên bán giao hàng chậm

Việc hàng hóa được giao sau thời điểm dự kiến chưa đủ để kết luận bên bán chắc chắn phải chịu phạt. Trước khi đưa ra yêu cầu thanh toán tiền phạt, bên mua cần xác định nghĩa vụ giao hàng đã đến hạn hay chưa, hợp đồng có điều khoản phạt hay không và bên bán có thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm theo pháp luật hoặc thỏa thuận hay không.

Xác định thời hạn giao hàng và thời điểm vi phạm

Căn cứ đầu tiên cần làm rõ là thời điểm bên bán có nghĩa vụ hoàn thành việc giao hàng.

Theo Điều 37 Luật Thương mại 2005, trường hợp hợp đồng xác định rõ thời điểm giao hàng thì bên bán phải giao hàng đúng thời điểm đã được thống nhất. Nếu hợp đồng chỉ quy định một khoảng thời gian giao hàng thì bên bán có thể thực hiện nghĩa vụ vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian đó nhưng phải thông báo trước cho bên mua.

Trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn giao hàng, bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý kể từ thời điểm giao kết hợp đồng.

Để chứng minh hành vi giao hàng chậm, doanh nghiệp nên thu thập và lưu trữ các tài liệu như:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa;

  • Phụ lục hợp đồng;

  • Đơn đặt hàng hoặc PO;

  • Lịch giao hàng đã được hai bên xác nhận;

  • Email hoặc thông báo liên quan đến tiến độ giao hàng;

  • Vận đơn;

  • Phiếu nhập kho;

  • Biên bản giao nhận;

  • Biên bản nghiệm thu;

  • Dữ liệu điện tử xác nhận thời điểm hàng hóa được bàn giao.

Nếu sau khi ký kết hợp đồng, các bên đã thống nhất gia hạn hoặc điều chỉnh lịch giao hàng thì thời hạn mới phải được sử dụng để đánh giá hành vi vi phạm. Khi đó, không thể tiếp tục lấy thời hạn ban đầu làm căn cứ yêu cầu phạt nếu việc gia hạn đã được xác lập hợp lệ.

Hợp đồng phải có thỏa thuận về phạt vi phạm

Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm theo Điều 294 Luật này.

Như vậy, chế tài phạt vi phạm dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Việc bên bán giao hàng trễ không làm phát sinh tiền phạt một cách tự động nếu hợp đồng không quy định chế tài này.

Khi kiểm tra hợp đồng, doanh nghiệp cần làm rõ:

  • Hành vi giao hàng chậm có thuộc trường hợp bị phạt hay không;

  • Tỷ lệ hoặc mức tiền phạt đã được thống nhất;

  • Giá trị nào được dùng làm căn cứ tính phạt;

  • Khoản phạt được tính một lần hay theo từng ngày chậm;

  • Hợp đồng có quy định mức phạt tối đa hay không;

  • Mỗi đợt giao hàng có được xác định thành nghĩa vụ độc lập hay không.

Nếu hợp đồng hoàn toàn không có điều khoản phạt vi phạm, bên mua không thể tự xác định thêm mức phạt sau khi hành vi vi phạm đã xảy ra.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 302, Điều 303 và Điều 304 Luật Thương mại 2005.

muc-phat-thuong-mai-toi-da-8-gia-tri-phan-nghia-vu-vi-pham-

Mức phạt thương mại tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm.

Trường hợp bên giao hàng chậm được miễn trách nhiệm

Không phải mọi hành vi giao hàng không đúng hạn đều dẫn đến việc bên bán phải chịu chế tài.

Theo khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005, bên vi phạm có thể được miễn trách nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;

  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

  • Vi phạm hoàn toàn do lỗi của bên còn lại;

  • Vi phạm xuất phát từ việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên không thể biết trước.

Bên viện dẫn căn cứ miễn trách nhiệm có nghĩa vụ chứng minh mình thuộc trường hợp được miễn.

Do đó, nếu bên bán cho rằng việc giao hàng chậm xuất phát từ thiên tai, cấm vận chuyển, quyết định hành chính hoặc lỗi từ phía bên mua thì cần kiểm tra các tài liệu chứng minh, thời điểm xảy ra sự kiện và mối liên hệ thực tế giữa sự kiện đó với khả năng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

Nghĩa vụ thông báo về trường hợp miễn trách nhiệm

Theo Điều 295 Luật Thương mại 2005, khi xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm, bên vi phạm phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại về sự kiện và hậu quả có thể xảy ra.

Khi căn cứ miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm cũng phải thông báo nếu trước đó chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này.

Nếu không thông báo hoặc thông báo không kịp thời, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc không thông báo hoặc chậm thông báo.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phân biệt hai vấn đề: có thực sự tồn tại căn cứ miễn trách nhiệm hay không và bên vi phạm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo theo luật hay chưa.

Cách tính tiền phạt do giao hàng không đúng thời hạn

Trong hợp đồng thương mại, khoản tiền phạt không mặc nhiên được xác định trên tổng giá trị hợp đồng. Cần xác định chính xác phần nghĩa vụ bị vi phạm trước khi áp dụng tỷ lệ phạt.

Mức phạt tối đa theo Luật Thương mại 2005

Theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt đối với một hành vi vi phạm hoặc tổng mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá:

8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Ngoại lệ được quy định tại Điều 266 Luật Thương mại 2005 đối với trường hợp liên quan đến thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định sai do lỗi vô ý.

Như vậy, giới hạn 8% được tính trên phần nghĩa vụ thực tế bị vi phạm, không mặc nhiên trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

Ví dụ, hợp đồng có tổng giá trị 2 tỷ đồng nhưng chỉ một lô hàng trị giá 300 triệu đồng được giao chậm. Nếu nghĩa vụ giao lô hàng đó có thể xác định độc lập thì giá trị 300 triệu đồng mới là căn cứ xem xét giới hạn tiền phạt.

Hợp đồng thỏa thuận mức phạt trên 8% xử lý thế nào?

Trong thực tế, các bên có thể thỏa thuận mức phạt 10%, 15% hoặc cao hơn.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 301 Luật Thương mại 2005, khoản tiền phạt được yêu cầu vẫn phải nằm trong giới hạn tối đa mà pháp luật quy định.

Phần yêu cầu vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm sẽ không có cơ sở được chấp nhận theo Luật Thương mại.

Không nên hiểu theo hướng Tòa án hoặc Trọng tài luôn tự động sửa điều khoản phạt trong hợp đồng thành 8%. Vấn đề cần xác định là phần yêu cầu nào nằm trong giới hạn được pháp luật công nhận và phần nào vượt quá mức tối đa.

Hợp đồng dân sự có áp dụng mức trần 8% không?

Không phải mọi hợp đồng đều chịu giới hạn 8%.

Theo khoản 2 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật có liên quan quy định khác.

Bộ luật Dân sự 2015 không đặt ra mức trần chung 8% áp dụng cho tất cả hợp đồng dân sự.

Vì vậy:

  • Quan hệ thuộc Luật Thương mại 2005 thì áp dụng và đối chiếu Điều 301;

  • Quan hệ dân sự thuần túy thì xem xét Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015;

  • Nếu lĩnh vực có luật chuyên ngành quy định riêng thì cần ưu tiên áp dụng quy định chuyên ngành.

Việc xác định luật điều chỉnh phải dựa trên bản chất giao dịch, chủ thể tham gia, mục đích giao kết và phạm vi điều chỉnh của pháp luật, thay vì chỉ căn cứ tên của hợp đồng.

Xác định giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm

Đây là vấn đề thường phát sinh tranh luận khi các bên tính tiền phạt.

Có thể phân chia thành một số tình huống:

  • Toàn bộ lô hàng giao trễ: xem xét giá trị của toàn bộ lô hàng;

  • Chỉ một phần hàng giao trễ: xác định giá trị của riêng phần hàng bị chậm;

  • Hợp đồng giao hàng thành nhiều đợt nhưng chỉ một đợt bị chậm: xem xét giá trị nghĩa vụ của đợt bị vi phạm;

  • Một phần giao đúng hạn và một phần giao muộn: phần giao đúng hạn không thuộc nghĩa vụ vi phạm về thời gian.

Ví dụ, hợp đồng có giá trị 1 tỷ đồng nhưng chỉ có số hàng trị giá 200 triệu đồng được giao trễ. Nếu phần hàng này có thể xác định riêng thì 200 triệu đồng là giá trị dùng để tính giới hạn tiền phạt.

Công thức tính khoản tiền phạt

Có thể áp dụng công thức:

Tiền phạt = Giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm × Tỷ lệ phạt được áp dụng

Ví dụ:

  • Tổng giá trị hợp đồng: 1 tỷ đồng;

  • Giá trị phần hàng giao chậm: 200 triệu đồng;

  • Tỷ lệ phạt được áp dụng: 8%.

Số tiền phạt được tính:

200.000.000 đồng × 8% = 16.000.000 đồng.

Nếu hợp đồng quy định phạt theo số ngày chậm thì cần tính theo công thức đã thống nhất trong hợp đồng. Tuy nhiên, nếu Luật Thương mại 2005 được áp dụng thì tổng số tiền phạt cuối cùng vẫn phải bảo đảm giới hạn quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005.

can-tach-rieng-tien-phat-boi-thuong-va-chung-cu-giao-hang

Cần tách riêng tiền phạt, bồi thường và chứng cứ giao hàng

Có thể vừa phạt hợp đồng vừa yêu cầu bồi thường không?

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại là hai chế tài khác nhau cả về căn cứ áp dụng lẫn cách chứng minh. Khi đưa ra yêu cầu, doanh nghiệp nên tách rõ hai khoản này.

Quan hệ thương mại có thể áp dụng đồng thời hai chế tài

Theo Điều 307 Luật Thương mại 2005:

  • Nếu các bên không thỏa thuận phạt vi phạm, bên bị vi phạm vẫn được yêu cầu bồi thường nếu đáp ứng điều kiện;

  • Nếu hợp đồng có thỏa thuận phạt, bên bị vi phạm có thể đồng thời yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương mại có quy định khác.

Do đó, khi bên bán giao hàng chậm, bên mua có thể yêu cầu cả tiền phạt đã thỏa thuận và khoản thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi giao hàng không đúng hạn.

Hai khoản này phải được xác định độc lập.

Điều kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo Điều 303 Luật Thương mại 2005, trách nhiệm bồi thường phát sinh khi có đầy đủ:

  • Hành vi vi phạm hợp đồng;

  • Thiệt hại thực tế;

  • Mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi vi phạm và thiệt hại.

Theo Điều 302 Luật Thương mại 2005, giá trị bồi thường gồm tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu hợp đồng được thực hiện đúng.

Theo Điều 304 Luật Thương mại 2005, bên yêu cầu bồi thường phải chứng minh tổn thất, mức tổn thất và khoản lợi trực tiếp bị mất.

Nghĩa vụ hạn chế tổn thất

Theo Điều 305 Luật Thương mại 2005, bên yêu cầu bồi thường phải thực hiện những biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.

Nếu bên bị vi phạm có thể giảm thiểu thiệt hại nhưng không thực hiện, bên vi phạm có thể yêu cầu giảm mức bồi thường tương ứng với phần thiệt hại đáng lẽ có thể được hạn chế.

Quy định này liên quan đến bồi thường thiệt hại, không phải căn cứ đương nhiên để giảm khoản phạt vi phạm đã được xác định hợp lệ theo Điều 300 và Điều 301 Luật Thương mại 2005.

Nguyên tắc trong hợp đồng dân sự

Theo khoản 3 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận:

  • Chỉ áp dụng phạt vi phạm; hoặc

  • Vừa áp dụng phạt vi phạm vừa yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Nếu hợp đồng chỉ có thỏa thuận phạt mà không có nội dung về việc vừa phạt vừa bồi thường thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt theo cơ chế của Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015.

Đây là điểm doanh nghiệp cần phân biệt giữa cơ chế của Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại.

Có được yêu cầu tiếp tục giao hàng đồng thời với phạt vi phạm?

Việc yêu cầu bên bán tiếp tục thực hiện nghĩa vụ không đồng nghĩa với việc bên mua mất quyền yêu cầu tiền phạt.

Theo Điều 297 Luật Thương mại 2005, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc sử dụng các biện pháp khác để hợp đồng tiếp tục được thực hiện, đồng thời bên vi phạm phải chịu những chi phí phát sinh phù hợp.

Nếu bên bán giao thiếu hàng, bên mua có thể yêu cầu giao đủ số lượng còn lại.

Đối với hàng hóa không đáp ứng chất lượng hoặc bị thiếu, Điều 297 còn cho phép yêu cầu thay thế hàng hóa, loại trừ khuyết tật hoặc thực hiện các biện pháp phù hợp khác.

Theo khoản 1 Điều 299 Luật Thương mại 2005, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm vẫn có thể yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nếu đáp ứng điều kiện.

Nếu bên vi phạm không thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn đã được ấn định, khoản 2 Điều 299 Luật Thương mại 2005 cho phép bên bị vi phạm áp dụng các chế tài khác theo quy định.

Quy trình yêu cầu phạt khi bên bán giao hàng chậm

Để hạn chế rủi ro tranh chấp và tăng khả năng chứng minh yêu cầu, doanh nghiệp nên thực hiện tuần tự các bước sau.

Bước 1: Kiểm tra hợp đồng và thời hạn giao hàng

Doanh nghiệp cần rà soát:

  • Hợp đồng;

  • Phụ lục;

  • PO hoặc đơn đặt hàng;

  • Lịch giao hàng;

  • Thỏa thuận gia hạn;

  • Điều khoản phạt;

  • Điều khoản miễn trách nhiệm;

  • Điều khoản luật áp dụng;

  • Điều khoản giải quyết tranh chấp.

Việc rà soát giúp xác định đúng thời hạn theo Điều 37 Luật Thương mại 2005, thỏa thuận phạt theo Điều 300 và căn cứ miễn trách nhiệm theo Điều 294.

Bước 2: Xác định phần nghĩa vụ bị vi phạm

Cần đối chiếu thời hạn phải giao với thời điểm thực tế giao hàng và xác định:

  • Toàn bộ hay một phần hàng bị chậm;

  • Giá trị phần hàng bị chậm;

  • Đợt giao hàng nào bị vi phạm;

  • Số ngày chậm nếu hợp đồng tính tiền phạt theo ngày.

Việc xác định giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm là cơ sở quan trọng để áp dụng Điều 301 Luật Thương mại 2005.

Bước 3: Đánh giá căn cứ miễn trách nhiệm

Khi bên bán viện dẫn bất khả kháng hoặc một căn cứ miễn trách nhiệm khác, cần yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh.

Theo khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005, bên viện dẫn trường hợp miễn trách nhiệm có nghĩa vụ chứng minh.

Đồng thời, cần kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thông báo theo Điều 295 Luật Thương mại 2005.

Bước 4: Tính riêng tiền phạt và tiền bồi thường

Tiền phạt được xác định dựa trên Điều 300 và Điều 301 Luật Thương mại 2005.

Tiền bồi thường được xác định theo Điều 302–305 Luật Thương mại 2005.

Việc tách riêng giúp tránh tình trạng cộng nhầm toàn bộ thiệt hại vào tiền phạt hoặc hiểu rằng khoản bồi thường cũng bị giới hạn trong mức 8%.

Theo Điều 307 Luật Thương mại 2005, hai chế tài có thể được áp dụng đồng thời khi đáp ứng điều kiện.

Bước 5: Gửi văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ

Văn bản gửi cho bên vi phạm nên thể hiện:

  • Hành vi vi phạm;

  • Điều khoản hợp đồng bị vi phạm;

  • Căn cứ yêu cầu phạt;

  • Giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm;

  • Tỷ lệ phạt;

  • Công thức tính;

  • Tổng số tiền phạt;

  • Khoản bồi thường nếu có;

  • Nghĩa vụ giao hàng còn lại;

  • Thời hạn thanh toán hoặc khắc phục.

Nếu doanh nghiệp yêu cầu bên bán tiếp tục giao hàng thì có thể căn cứ Điều 297 và Điều 299 Luật Thương mại 2005.

Phương thức giải quyết tranh chấp khi không thanh toán tiền phạt

Khi bên bán không chấp nhận hoặc không thực hiện yêu cầu, doanh nghiệp cần xem xét điều khoản giải quyết tranh chấp trước khi lựa chọn phương án tiếp theo.

Thương lượng và hòa giải

Các bên có thể trao đổi về:

  • Tiền phạt;

  • Khoản bồi thường;

  • Thời hạn giao hàng bổ sung;

  • Lịch thanh toán;

  • Biện pháp khắc phục hậu quả.

Thương lượng hoặc hòa giải có thể giúp các bên tiết kiệm thời gian, chi phí và tiếp tục duy trì quan hệ kinh doanh.

Tuy nhiên, việc thương lượng kéo dài không đồng nghĩa thời hiệu khởi kiện mặc nhiên được gia hạn. Doanh nghiệp vẫn cần theo dõi mốc thời hiệu tại Điều 319 Luật Thương mại 2005.

Giải quyết tại Trọng tài thương mại

Tranh chấp có thể được giải quyết bằng Trọng tài khi thuộc phạm vi thẩm quyền và có thỏa thuận trọng tài hợp lệ theo Luật Trọng tài thương mại 2010.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Có thỏa thuận trọng tài hay không;

  • Tổ chức trọng tài được lựa chọn;

  • Phạm vi tranh chấp;

  • Hình thức thỏa thuận;

  • Hiệu lực của điều khoản trọng tài;

  • Khả năng thực hiện thỏa thuận.

Không thể mặc nhiên đưa tranh chấp ra một trung tâm trọng tài chỉ dựa trên mong muốn đơn phương của một bên sau khi tranh chấp phát sinh.

Khởi kiện tại Tòa án

Nếu không có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực hoặc vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các quy định sửa đổi hiện hành.

Từ ngày 01/7/2025, Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật tố tụng đã thay đổi hệ thống thẩm quyền để phù hợp với mô hình Tòa án nhân dân khu vực.

Do đó, đối với hồ sơ khởi kiện trong năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền tại thời điểm nộp đơn, thay vì tiếp tục sử dụng máy móc cơ cấu “Tòa án nhân dân cấp huyện” trước đây.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp

Theo Điều 319 Luật Thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại về nguyên tắc là:

02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật này.

Đối với tranh chấp giao hàng chậm, thời điểm tính thời hiệu cần căn cứ vào thời điểm nghĩa vụ đã đến hạn nhưng không được thực hiện đúng thỏa thuận.

Doanh nghiệp không nên kéo dài việc thương lượng mà không theo dõi thời hiệu khởi kiện.

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp của Chuyên tư vấn Luật

Việc xử lý tranh chấp chậm giao hàng thường cần xem xét đồng thời nhiều vấn đề từ nội dung hợp đồng, thời hạn thực hiện, điều khoản phạt, trường hợp miễn trách nhiệm đến thiệt hại và phương thức giải quyết tranh chấp.

Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ khách hàng trong các công việc:

  • Rà soát hợp đồng và phụ lục;

  • Kiểm tra đơn đặt hàng và lịch giao;

  • Xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ;

  • Đánh giá hành vi giao hàng chậm;

  • Kiểm tra hiệu lực điều khoản phạt;

  • Xem xét căn cứ miễn trách nhiệm;

  • Đánh giá chứng cứ bất khả kháng;

  • Xác định giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm;

  • Tính mức phạt phù hợp quy định;

  • Xác định khoản bồi thường thiệt hại;

  • Rà soát nghĩa vụ hạn chế tổn thất;

  • Soạn văn bản yêu cầu thanh toán;

  • Hỗ trợ thương lượng và hòa giải;

  • Rà soát thỏa thuận trọng tài;

  • Tư vấn thủ tục khởi kiện;

  • Đại diện giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hoặc Tòa án.

Phạt hợp đồng do chậm giao hàng cần được xác định dựa trên thời hạn thực hiện nghĩa vụ, điều khoản phạt, giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm và các trường hợp miễn trách nhiệm; đối với hợp đồng thuộc Luật Thương mại 2005, mức phạt về nguyên tắc không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo Điều 301. Doanh nghiệp đồng thời cần phân biệt tiền phạt với bồi thường thiệt hại, bảo quản đầy đủ chứng cứ và kiểm soát thời hiệu khởi kiện 02 năm. Chuyên tư vấn Luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

 Nguồn: Phạt hợp đồng do chậm giao hàng: Quy định và cách tính mức phạt

Xem thêm:


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...