Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói là nội dung thường được doanh nghiệp quan tâm khi quá trình thi công phát sinh biến động về vật liệu, nhân công hoặc các yếu tố chi phí khác so với thời điểm ký kết. Dù đặc điểm của hợp đồng trọn gói là giá được xác lập tương đối ổn định, pháp luật vẫn dự liệu một số trường hợp ngoại lệ cho phép các bên xem xét sửa đổi hợp đồng và điều chỉnh giá.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP được áp dụng, thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP và bổ sung những quy định liên quan đến việc sửa đổi, thực hiện hợp đồng xây dựng. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hợp đồng, căn cứ điều chỉnh và hồ sơ chứng minh trước khi đề nghị thay đổi giá.
Việc tự thỏa thuận tăng giá chỉ dựa trên biến động chi phí thông thường có thể dẫn đến tranh chấp hoặc không được chấp nhận khi thanh toán, quyết toán. Do đó, hiểu rõ điều kiện pháp luật và xây dựng cơ chế xử lý ngay từ khi ký hợp đồng là vấn đề cần được chú trọng.
Hợp đồng xây dựng trọn gói được hiểu như thế nào?
Hợp đồng trọn gói là hình thức hợp đồng mà giá trị được xác định tại thời điểm giao kết và về nguyên tắc được duy trì trong suốt thời gian thực hiện các công việc đã cam kết. Nhà thầu phải dự liệu những khoản chi phí cần thiết để hoàn thành công việc, đồng thời tính đến những rủi ro có thể xuất hiện trong quá trình thi công.
Quy định về hợp đồng trọn gói theo Luật Xây dựng 2025
Theo điểm a khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, hợp đồng trọn gói có giá được xác định khi giao kết và không thay đổi trong thời gian thực hiện toàn bộ nội dung, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và các điều khoản đã thống nhất.
Tuy nhiên, nguyên tắc này không mang tính tuyệt đối. Pháp luật cho phép xem xét ngoại lệ trong trường hợp bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác được pháp luật hoặc các bên ghi nhận.
Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, hợp đồng trọn gói thường được sử dụng khi các bên có đủ cơ sở xác định khối lượng và đơn giá, đồng thời khả năng thay đổi về khối lượng trong quá trình thực hiện được đánh giá là thấp. Hình thức này có thể được áp dụng đối với hợp đồng EC, EP, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay.
Do đó, khi xác định một hợp đồng có phải hợp đồng trọn gói hay không, doanh nghiệp cần xem xét toàn bộ nội dung và cách thức xác định giá thay vì chỉ dựa vào tên gọi được ghi trên văn bản.
Giá hợp đồng trọn gói và nguyên tắc thanh toán
Một trong những đặc điểm quan trọng của hợp đồng trọn gói là mức giá đã bao hàm phần chi phí dự phòng cho những rủi ro về khối lượng và trượt giá mà nhà thầu có thể dự liệu tại thời điểm ký kết.
Khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 quy định hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung về giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý. Các bên có thể thỏa thuận những nội dung này phù hợp với quy mô, tính chất cũng như mức độ phức tạp của công trình.
Bên cạnh đó, khoản 1 và khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 quy định việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã được thỏa thuận.
Tùy đặc điểm dự án, các bên có thể lựa chọn thanh toán theo từng giai đoạn, theo tiến độ hoặc thanh toán sau khi hoàn thành công việc. Việc quy định rõ phương thức thanh toán ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế bất đồng khi thực hiện hợp đồng.
Vì sao giá hợp đồng trọn gói thường được giữ ổn định?
Việc xác lập giá cố định nhằm phân bổ trách nhiệm quản lý rủi ro cho nhà thầu ngay từ giai đoạn lập giá và ký kết hợp đồng. Khi tham gia đấu thầu hoặc đàm phán, nhà thầu phải chủ động đánh giá các yếu tố có thể làm tăng chi phí và đưa khoản dự phòng phù hợp vào giá hợp đồng.
Cách tiếp cận này giúp hạn chế trường hợp nhà thầu đưa ra mức giá thấp để ký hợp đồng rồi sau đó yêu cầu tăng giá chỉ vì chi phí đầu vào thay đổi. Vì vậy, biến động thông thường của thị trường không đồng nghĩa với việc nhà thầu mặc nhiên có quyền yêu cầu chủ đầu tư điều chỉnh giá.
Doanh nghiệp cần nhìn nhận hợp đồng trọn gói dưới góc độ phân bổ rủi ro có giới hạn. Việc xác định các trường hợp ngoại lệ và cơ chế xử lý nên được thực hiện ngay từ giai đoạn thương lượng hợp đồng.
Các trường hợp được phép điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói.
Những trường hợp có thể điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói
Mặc dù nguyên tắc chung là giữ nguyên giá, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP vẫn quy định những trường hợp cụ thể cho phép sửa đổi hợp đồng, trong đó có điều chỉnh giá. Doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ trước khi gửi yêu cầu cho bên còn lại.
Khối lượng công việc phát sinh ngoài thỏa thuận ban đầu
Trong quá trình thi công, thực tế có thể xuất hiện những công việc không nằm trong phạm vi ban đầu hoặc khối lượng thực hiện thay đổi so với hợp đồng.
Theo Điều 23 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, các bên thỏa thuận về trường hợp được điều chỉnh khối lượng, công việc, phạm vi thực hiện cũng như trình tự và thủ tục áp dụng khi có thay đổi.
Theo Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, khi khối lượng thực tế tăng hoặc giảm không quá 20% so với khối lượng tương ứng trong hợp đồng, các bên áp dụng đơn giá đã thỏa thuận để thanh toán, kể cả trường hợp đơn giá đó đã được điều chỉnh theo thỏa thuận.
Nếu công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên sẽ thống nhất xác định đơn giá mới dựa trên nguyên tắc đã được thỏa thuận trước đó.
Đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công hoặc dự án PPP, nếu các bên không thống nhất được việc lựa chọn nhà thầu thực hiện phần công việc phát sinh thì còn phải tuân thủ pháp luật về đấu thầu. Vì vậy, nội dung này nên được dự liệu cụ thể trong hợp đồng ngay từ đầu.
Nhà nước thay đổi chính sách hoặc pháp luật
Theo điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, hợp đồng xây dựng có thể được sửa đổi khi Nhà nước thay đổi chính sách hoặc pháp luật và sự thay đổi đó tác động trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng.
Một số trường hợp có thể liên quan đến sự thay đổi về thuế, phí hoặc chính sách quản lý giá vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt giữa sự thay đổi chính sách với biến động giá tự nhiên của thị trường. Giá vật liệu tăng do quan hệ cung cầu hoặc điều kiện thị trường thông thường không đương nhiên được xem là sự thay đổi chính sách, pháp luật.
Vì vậy, khi viện dẫn căn cứ này, doanh nghiệp cần chứng minh được chính sách hoặc quy định mới của Nhà nước và mối quan hệ trực tiếp giữa sự thay đổi đó với việc thực hiện hợp đồng.
Sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản
Theo điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, bao gồm cả điều chỉnh giá hoặc thay đổi loại hợp đồng, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản.
Luật Xây dựng 2025 quy định cụ thể hai nhóm trường hợp này tại Điều 13 để áp dụng trong hoạt động xây dựng.
Theo khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng, đình công, bãi công, cấm vận, bao vây, hoạt động phát hiện cổ vật, khảo cổ và những trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.
Theo khoản 2 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, hoàn cảnh thay đổi cơ bản bao gồm trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật, điều kiện bất thường về địa chất không thể lường trước và các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 13 Luật Xây dựng 2025 yêu cầu việc xác định các trường hợp này phải đồng thời đáp ứng điều kiện theo pháp luật dân sự.
Cụ thể, khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sự kiện bất khả kháng phải có tính khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù chủ thể có nghĩa vụ đã áp dụng những biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Đối với hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, cần xem xét các điều kiện như nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng; các bên không thể dự liệu; mức độ thay đổi khiến nếu biết trước thì hợp đồng có thể không được giao kết hoặc được giao kết với nội dung khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không điều chỉnh gây thiệt hại nghiêm trọng; và bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không thể ngăn chặn hoặc hạn chế thiệt hại.
Bên cạnh đó, Nghị định 210/2026/NĐ-CP cũng đề cập đến trường hợp biến động giá bất thường vượt quá khả năng dự báo của các bên tại thời điểm giao kết trong nhóm quy định về bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Khi ký hợp đồng, các bên nên xác định trước trách nhiệm quản lý rủi ro và nghĩa vụ thông báo khi sự kiện xảy ra.
Bảng khái quát các căn cứ điều chỉnh giá
Như vậy, doanh nghiệp cần đối chiếu tình huống thực tế với từng căn cứ cụ thể. Không nên mặc nhiên cho rằng bất kỳ khoản chi phí nào tăng lên trong quá trình thi công đều đủ điều kiện làm thay đổi giá hợp đồng trọn gói.
Hồ sơ và căn cứ cần chuẩn bị khi đề nghị điều chỉnh giá hợp đồng.
Rủi ro khi điều chỉnh giá hợp đồng không đúng căn cứ
Việc sửa đổi giá không phù hợp với quy định hoặc không có đủ hồ sơ chứng minh có thể gây ra nhiều vấn đề trong quá trình thanh toán, quyết toán và giải quyết tranh chấp. Cả chủ đầu tư lẫn nhà thầu đều cần thận trọng khi xác lập phụ lục hoặc thỏa thuận điều chỉnh.
Thỏa thuận điều chỉnh có thể không được công nhận
Nếu phần điều chỉnh giá không có căn cứ phù hợp, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi yêu cầu thanh toán phần chênh lệch. Đặc biệt, việc chỉ dựa trên thỏa thuận miệng hoặc lý do chung chung như “giá thị trường tăng” sẽ không tạo ra cơ sở chứng minh đầy đủ cho yêu cầu điều chỉnh.
Trong quá trình thanh toán hoặc quyết toán, phần chi phí tăng thêm nhưng không chứng minh được thuộc trường hợp được điều chỉnh theo khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 có thể không được chấp nhận.
Vì vậy, trước khi ký phụ lục điều chỉnh, doanh nghiệp cần kiểm tra căn cứ pháp luật, nguyên nhân phát sinh, tài liệu chứng minh và phương pháp xác định giá mới.
Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán
Nhà thầu và chủ đầu tư có thể phát sinh bất đồng khi một bên cho rằng chi phí tăng thêm phải được thanh toán, còn bên kia xác định đây là rủi ro thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025, thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã được các bên thỏa thuận.
Nếu hợp đồng không quy định rõ cách thức xử lý khi có biến động hoặc phát sinh công việc, việc xác định nghĩa vụ thanh toán có thể trở nên phức tạp. Tranh chấp kéo dài còn ảnh hưởng đến dòng tiền, tiến độ thi công và việc hoàn tất quyết toán dự án.
Giải pháp giúp doanh nghiệp hạn chế tranh chấp
Doanh nghiệp nên kiểm soát vấn đề điều chỉnh giá ngay từ thời điểm đàm phán hợp đồng, thay vì chỉ xử lý khi chi phí đã phát sinh. Việc chuẩn bị trước về điều khoản, chứng cứ và quy trình thông báo sẽ giúp quá trình giải quyết thuận lợi hơn.
Xây dựng điều khoản điều chỉnh giá rõ ràng
Ngay khi soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp nên xác định những trường hợp có thể dẫn đến điều chỉnh giá, phương pháp tính, ngưỡng khối lượng phát sinh và trình tự thông báo.
Khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 cho phép hợp đồng quy định các nội dung liên quan đến giá, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý. Do đó, các bên có thể xây dựng cơ chế xử lý cụ thể phù hợp với đặc điểm dự án.
Tùy trường hợp, doanh nghiệp có thể thỏa thuận phương pháp bù trừ trực tiếp hoặc hệ số điều chỉnh giá theo hướng dẫn của Nghị định 210/2026/NĐ-CP, miễn bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và nội dung hợp đồng.
Lưu giữ đầy đủ chứng cứ
Khi phát sinh sự kiện có khả năng ảnh hưởng đến giá hợp đồng, doanh nghiệp cần nhanh chóng lập và lưu trữ hồ sơ. Những tài liệu quan trọng có thể bao gồm biên bản nghiệm thu, hồ sơ xác nhận khối lượng, văn bản thông báo sự kiện bất khả kháng, tài liệu về chính sách mới và các chứng cứ thể hiện mức độ ảnh hưởng đến hợp đồng.
Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, đối với rủi ro không thể lường trước, bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn đã thỏa thuận kể từ khi phát hiện sự kiện và kèm theo phương án giảm thiểu thiệt hại.
Việc thực hiện thông báo đúng thời điểm và bảo quản chứng cứ giúp doanh nghiệp có cơ sở khi thương lượng với đối tác hoặc bảo vệ yêu cầu của mình trước cơ quan giải quyết tranh chấp.
Giải quyết tranh chấp về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Nếu các bên không thể thống nhất về việc thay đổi giá, cần căn cứ vào phương thức giải quyết tranh chấp được ghi nhận trong hợp đồng.
Theo khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, tranh chấp hợp đồng xây dựng có thể được xử lý thông qua thương lượng, hòa giải, mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án.
Thương lượng và hòa giải thương mại
Thương lượng là cách thức các bên trực tiếp trao đổi để tìm kiếm phương án giải quyết mà không cần bên thứ ba tham gia. Trong tranh chấp điều chỉnh giá, các bên có thể trao đổi về nguyên nhân phát sinh, chứng cứ, mức chi phí và trách nhiệm phân bổ rủi ro.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp được các bên thỏa thuận, trong đó hòa giải viên thương mại hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp.
Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định hoạt động hòa giải dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, đồng thời bảo mật thông tin trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, tranh chấp chỉ được giải quyết bằng hòa giải thương mại khi có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản. Vì vậy, đây không phải thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu trọng tài, trừ khi hợp đồng đã quy định hòa giải là bước phải thực hiện trước.
Ban xử lý tranh chấp
Khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025 ghi nhận cơ chế ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế. Các bên có thể thỏa thuận thời điểm thành lập, số lượng thành viên, tiêu chuẩn, kinh nghiệm và giá trị ràng buộc của quyết định hoặc khuyến nghị do ban đưa ra.
Theo điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, ban có thể được thành lập ngay sau khi ký hợp đồng, hoạt động thường xuyên trong quá trình thực hiện hoặc chỉ được thành lập khi tranh chấp phát sinh.
Đối với dự án đầu tư công và dự án PPP, việc áp dụng cơ chế này còn phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến điều ước quốc tế hoặc sự cho phép của người quyết định đầu tư theo quy định.
Kết hợp hòa giải và trọng tài
Trong thực tiễn hợp đồng xây dựng quốc tế, các bên có thể thỏa thuận cơ chế Med-Arb, tức kết hợp hòa giải và trọng tài. Theo đó, tranh chấp được ưu tiên đưa ra hòa giải trong thời hạn đã thống nhất; nếu không đạt kết quả thì chuyển sang trọng tài.
Pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có quy định riêng mang tên Med-Arb, nhưng doanh nghiệp có thể xây dựng cơ chế kết hợp trên cơ sở quy định về hòa giải thương mại tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật trọng tài thương mại, với điều kiện thỏa thuận không trái pháp luật.
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Theo khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, hòa giải, đối thoại có thể được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại nếu các bên lựa chọn.
Cơ chế này được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện. Các bên có quyền lựa chọn tham gia hoặc không tham gia nên không phải là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp.
Lựa chọn Tòa án hoặc Trọng tài
Doanh nghiệp nên xác định rõ ngay trong hợp đồng cơ quan giải quyết tranh chấp là Tòa án hay Trọng tài thương mại. Hai phương thức này có trình tự và thủ tục riêng theo quy định pháp luật tương ứng.
Khi tranh chấp xảy ra, cơ quan giải quyết sẽ xem xét nội dung hợp đồng, luật áp dụng và các chứng cứ liên quan để xác định quyền, nghĩa vụ của mỗi bên. Vì vậy, điều khoản giải quyết tranh chấp cần được xây dựng rõ ràng ngay từ khi ký kết.
Dịch vụ luật sư tư vấn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói
Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ doanh nghiệp trong việc rà soát và xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng xây dựng trọn gói, bao gồm:
Kiểm tra hợp đồng xây dựng đã ký, tập trung vào các nội dung về giá, thanh toán và điều chỉnh giá theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 210/2026/NĐ-CP và quy định liên quan.
Phân tích căn cứ pháp lý trong trường hợp phát sinh khối lượng, Nhà nước thay đổi chính sách hoặc xuất hiện sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
Tư vấn xây dựng điều khoản điều chỉnh giá và cơ chế giải quyết tranh chấp khi doanh nghiệp chuẩn bị ký hoặc sửa đổi hợp đồng.
Định hướng phương án thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện khi phát sinh bất đồng về nghĩa vụ thanh toán.
Hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với chủ đầu tư, nhà thầu hoặc đối tác trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Đại diện tham gia tố tụng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo phạm vi ủy quyền.
Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc có thể gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Những câu hỏi thường gặp
Giá vật liệu tăng có đương nhiên được điều chỉnh giá không?
Không. Việc giá vật liệu tăng cần được đối chiếu với các căn cứ pháp luật cho phép điều chỉnh. Biến động giá thông thường của thị trường không mặc nhiên làm phát sinh quyền điều chỉnh đối với hợp đồng trọn gói.
Khối lượng phát sinh bao nhiêu thì được điều chỉnh?
Theo Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, nếu khối lượng thực tế tăng hoặc giảm không quá 20% so với khối lượng tương ứng trong hợp đồng, các bên áp dụng đơn giá đã thỏa thuận. Nếu phát sinh công việc chưa có đơn giá, các bên xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thống nhất.
Do đó, tỷ lệ 20% không nên được hiểu là ngưỡng mà cứ vượt qua thì toàn bộ hợp đồng tự động được điều chỉnh. Cần xem xét từng loại khối lượng và đơn giá cụ thể.
Có bắt buộc hòa giải trước khi khởi kiện không?
Hòa giải thương mại không mặc nhiên là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có điều khoản yêu cầu các bên thực hiện hòa giải trước khi chuyển sang trọng tài hoặc Tòa án thì cần xem xét tuân thủ nội dung đã thỏa thuận.
Ban xử lý tranh chấp có vai trò gì?
Ban xử lý tranh chấp là mô hình được ghi nhận tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025. Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm thành lập, thành viên và mức độ ràng buộc của quyết định hoặc khuyến nghị.
Hồ sơ nào cần chuẩn bị để yêu cầu điều chỉnh giá?
Doanh nghiệp nên tập hợp biên bản nghiệm thu, tài liệu chứng minh khối lượng phát sinh, văn bản thông báo sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản và tài liệu thể hiện chính sách Nhà nước thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng.
Hồ sơ được lập và lưu giữ càng sớm thì doanh nghiệp càng có cơ sở chứng minh khi thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng không có điều khoản điều chỉnh giá thì có được yêu cầu không?
Doanh nghiệp vẫn có thể xem xét yêu cầu nếu chứng minh được vụ việc thuộc một trong các căn cứ tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025. Tuy nhiên, nếu hợp đồng không quy định rõ phương pháp, trình tự và ngưỡng điều chỉnh, quá trình thương lượng có thể phức tạp hơn.
Hợp đồng xây dựng trọn gói được thiết lập trên cơ sở giá đã xác định và phân bổ rủi ro cho các bên, nhưng pháp luật vẫn cho phép điều chỉnh trong những trường hợp đáp ứng điều kiện luật định. Doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ, chuẩn bị chứng cứ, thực hiện nghĩa vụ thông báo và quy định rõ cơ chế xử lý ngay từ khi giao kết hợp đồng.
Chuyên tư vấn Luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Hướng dẫn xác định điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói mới nhấtXem thêm:
- Mua đất nền dưới hình thức góp vốn: Nhận diện rủi ro và hướng xử lý
- Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng



Nhận xét
Đăng nhận xét