Thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự là nội dung đương sự cần đặc biệt lưu ý khi không đồng thuận với bản án hoặc quyết định sơ thẩm của Tòa án. Xác định chính xác ngày bắt đầu, ngày kết thúc thời hạn kháng cáo giúp người tham gia tố tụng tránh nguy cơ mất quyền yêu cầu xét xử phúc thẩm.Bên cạnh thời hạn nộp đơn, người kháng cáo còn phải kiểm soát thời gian nộp tiền tạm ứng án phí, bổ sung hồ sơ và theo dõi quá trình chuyển vụ án lên cấp phúc thẩm. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn Luật phân tích toàn diện các mốc thời gian và thủ tục cần thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYỀN KHÁNG CÁO VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
Kháng cáo là quyền tố tụng được pháp luật ghi nhận nhằm tạo điều kiện cho những người tham gia tố tụng yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Quyền này được thực hiện khi đương sự cho rằng phán quyết của Tòa án cấp sơ thẩm chưa đánh giá đầy đủ chứng cứ, áp dụng chưa đúng quy định pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, những chủ thể có quyền kháng cáo bao gồm:
Đương sự trong vụ án dân sự;
Người đại diện hợp pháp của đương sự;
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi kiện vụ án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;
Các chủ thể khác được pháp luật tố tụng dân sự ghi nhận quyền kháng cáo.
Để được xem xét theo thủ tục phúc thẩm, việc kháng cáo phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về chủ thể thực hiện, nội dung đơn, hình thức thể hiện, thời hạn nộp và nghĩa vụ tạm ứng án phí. Trường hợp thiếu một trong những điều kiện này, người kháng cáo có thể phải sửa đổi, bổ sung đơn hoặc đối diện với nguy cơ đơn không được chấp nhận.
Tòa án cấp phúc thẩm không mặc nhiên xem xét lại toàn bộ vụ án. Phạm vi xét xử phúc thẩm về nguyên tắc được giới hạn trong phần bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị hoặc những nội dung có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị. Do đó, người làm đơn phải xác định rõ:
Phần nào của bản án hoặc quyết định sơ thẩm không được đồng ý;
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa, hủy hay giữ nguyên nội dung nào;
Căn cứ thực tế và căn cứ pháp luật cho từng yêu cầu;
Tài liệu, chứng cứ sử dụng để chứng minh cho nội dung kháng cáo.
Đơn kháng cáo có thể được gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu đơn được gửi trực tiếp đến Tòa án cấp phúc thẩm, cơ quan này sẽ thực hiện thủ tục chuyển đơn về Tòa án đã xét xử sơ thẩm để xử lý theo trình tự luật định.
Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan khác theo quy định.
Đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa phát sinh hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực, thẩm quyền giải quyết phúc thẩm thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Việc gửi đơn không đúng cơ quan không nhất thiết làm mất ngay quyền kháng cáo, nhưng có thể kéo dài thời gian xử lý, chuyển hồ sơ và làm phát sinh tranh luận về thời điểm nộp đơn. Vì vậy, trước khi thực hiện thủ tục, đương sự nên kiểm tra kỹ phần hướng dẫn quyền kháng cáo trong bản án, quyết định sơ thẩm, biên bản phiên tòa và các tài liệu tống đạt có liên quan.
THỜI HẠN KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
Thời hạn kháng cáo được xác định dựa trên loại văn bản tố tụng mà đương sự yêu cầu Tòa án cấp trên xem xét lại. Pháp luật quy định thời hạn đối với bản án sơ thẩm khác với thời hạn áp dụng cho quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án.
Việc nhầm lẫn giữa thời hạn 15 ngày và thời hạn 07 ngày có thể khiến đơn được nộp sau ngày cuối cùng. Khi đó, đương sự phải thực hiện thủ tục đề nghị xem xét kháng cáo quá hạn và có nghĩa vụ chứng minh nguyên nhân nộp chậm là chính đáng, khách quan hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng.
Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm
Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày.
Đối với đương sự có mặt tại phiên tòa, thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày Tòa án tuyên án. Việc đương sự chưa nhận được bản án bằng văn bản ngay sau phiên tòa không làm thay đổi mốc tính thời hạn nếu họ đã có mặt khi tuyên án.
Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án vì lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo đúng thủ tục.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp vắng mặt đều mặc nhiên được tính thời hạn kể từ ngày nhận bản án. Tòa án có thể xem xét lý do vắng mặt, việc triệu tập, tài liệu tống đạt và diễn biến phiên tòa để xác định mốc thời gian phù hợp. Vì vậy, đương sự cần đối chiếu đầy đủ:
Giấy triệu tập tham gia phiên tòa;
Biên bản giao nhận giấy triệu tập;
Biên bản phiên tòa sơ thẩm;
Tài liệu xác nhận lý do vắng mặt;
Văn bản giao nhận hoặc niêm yết bản án;
Thời điểm thực tế đương sự biết về nội dung bản án.
Trong trường hợp ngày tuyên án, ngày nhận bản án và ngày niêm yết khác nhau, việc xác định mốc bắt đầu phải được thực hiện theo đúng tình trạng tham gia tố tụng của từng đương sự, không thể áp dụng chung cho tất cả những người có mặt trong cùng một vụ án.
Thời hạn kháng cáo quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ
Đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, thời hạn kháng cáo là 07 ngày kể từ ngày đương sự nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ.
Mốc 07 ngày ngắn hơn đáng kể so với thời hạn kháng cáo bản án. Vì vậy, ngay sau khi nhận được quyết định, đương sự cần nhanh chóng kiểm tra:
Căn cứ Tòa án sử dụng để ban hành quyết định;
Ngày nhận trực tiếp quyết định;
Ngày quyết định được niêm yết;
Nội dung cần đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét;
Ngày cuối cùng được quyền gửi đơn kháng cáo.
Không nên áp dụng thời hạn 15 ngày của bản án sơ thẩm cho quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ. Việc sử dụng nhầm mốc thời gian có thể dẫn đến đơn kháng cáo được nộp trễ.
NGUYÊN TẮC TÍNH NGÀY BẮT ĐẦU VÀ NGÀY KẾT THÚC
Điều 183 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định việc tính thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn được thực hiện theo các quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự.
Theo Điều 147 và Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015, khi thời hạn được xác định bằng ngày thì ngày xảy ra sự kiện làm phát sinh thời hạn không được tính vào thời hạn. Thời gian bắt đầu được tính từ ngày kế tiếp.
Ví dụ, nếu Tòa án tuyên án vào ngày 01 thì ngày 01 không được tính trong thời hạn 15 ngày. Ngày đầu tiên của thời hạn kháng cáo là ngày 02. Đương sự tiếp tục tính đủ số ngày theo quy định để xác định ngày cuối cùng.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn rơi vào ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì thời hạn kết thúc vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ đó.
Quy tắc này có ý nghĩa đặc biệt đối với các trường hợp thời hạn kháng cáo kết thúc vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc dịp nghỉ lễ dài ngày. Người kháng cáo cần căn cứ lịch nghỉ chính thức, không tự suy đoán theo lịch làm việc riêng của cá nhân hoặc tổ chức.
Mặc dù pháp luật cho phép kéo dài ngày cuối cùng sang ngày làm việc kế tiếp trong một số trường hợp, đương sự vẫn nên hoàn tất thủ tục sớm. Việc chờ đến sát thời hạn có thể làm phát sinh nhiều rủi ro, chẳng hạn:
Đơn thiếu chữ ký hoặc thiếu thông tin bắt buộc;
Bản án, quyết định bị ghi sai số hoặc sai ngày ban hành;
Nội dung kháng cáo không xác định rõ yêu cầu;
Tòa án không thể tiếp nhận do sự cố hành chính;
Bưu điện đóng cửa hoặc không kịp đóng dấu ngày gửi;
Đơn bị gửi nhầm địa chỉ;
Người nộp không giữ được chứng cứ xác nhận ngày nộp.
Giải pháp phù hợp là chuẩn bị và gửi đơn trước ngày cuối cùng ít nhất một vài ngày. Sau khi nộp, người kháng cáo cần lưu giữ toàn bộ chứng từ để chứng minh mình đã thực hiện quyền trong thời hạn luật định.
Bản chất của quyền kháng cáo trong tố tụng dân sự
CÁC PHƯƠNG THỨC NỘP ĐƠN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NGÀY KHÁNG CÁO
Khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định ngày kháng cáo được xác định khác nhau tùy theo phương thức gửi đơn. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng bởi ngày Tòa án thực tế nhận được đơn không phải lúc nào cũng là ngày được sử dụng để xác định việc kháng cáo đúng hạn.
Nộp trực tiếp tại Tòa án
Người kháng cáo có thể trực tiếp nộp đơn tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
Trong trường hợp này, ngày kháng cáo là ngày Tòa án tiếp nhận đơn. Người nộp nên chuẩn bị ít nhất hai bản, trong đó một bản giao cho Tòa án và một bản yêu cầu cán bộ tiếp nhận đóng dấu, ghi ngày nhận để lưu giữ.
Tài liệu xác nhận ngày nộp có thể là:
Giấy biên nhận hồ sơ;
Phiếu tiếp nhận đơn;
Bản sao đơn có đóng dấu đến;
Văn bản xác nhận của bộ phận tiếp nhận;
Thông tin được ghi nhận trong sổ nhận đơn của Tòa án.
Đương sự không nên chỉ giao đơn mà không yêu cầu chứng từ. Khi phát sinh tranh chấp về thời hạn, việc không có giấy tờ xác nhận sẽ gây khó khăn trong quá trình chứng minh.
Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính
Đương sự có thể gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm bằng dịch vụ bưu chính, ưu tiên sử dụng hình thức thư bảo đảm hoặc dịch vụ có mã theo dõi.
Đối với cách thức này, ngày kháng cáo được xác định theo ngày tổ chức bưu chính nơi gửi đóng dấu trên phong bì, không phải ngày Tòa án thực tế nhận được thư.
Người gửi phải bảo quản:
Biên lai gửi thư;
Phiếu chấp nhận bưu gửi;
Mã vận đơn;
Hình ảnh phong bì;
Dấu ngày gửi của bưu điện;
Thông báo phát thành công;
Kết quả tra cứu hành trình bưu gửi.
Nếu gửi vào ngày cuối cùng, dấu bưu chính phải thể hiện rõ ngày tháng. Trường hợp biên lai không ghi đầy đủ, phong bì bị thất lạc hoặc người gửi không lưu mã vận đơn, việc chứng minh đơn đã được gửi đúng hạn có thể gặp trở ngại.
Gửi đơn thông qua giám thị trại giam
Người đang bị tạm giam có quyền giao đơn kháng cáo cho giám thị trại giam. Ngày thực hiện việc kháng cáo được xác định theo ngày giám thị tiếp nhận và xác nhận trên đơn.
Văn bản xác nhận cần ghi rõ ngày, tháng, năm giao nhận. Người kháng cáo hoặc người đại diện nên kiểm tra việc lập biên bản, ghi sổ hoặc xác nhận của cơ sở giam giữ để bảo đảm có căn cứ chứng minh thời điểm nộp đơn.
Dù lựa chọn phương thức nào, nguyên tắc chung vẫn là gửi đúng nơi, đúng thời hạn và lưu giữ được tài liệu chứng minh ngày thực hiện quyền kháng cáo.
NỘI DUNG CẦN CÓ TRONG ĐƠN KHÁNG CÁO
Một đơn kháng cáo hợp lệ cần thể hiện đầy đủ thông tin giúp Tòa án xác định người thực hiện quyền, bản án hoặc quyết định bị phản đối, phạm vi yêu cầu và lý do đề nghị xét xử lại.
Nội dung cơ bản nên bao gồm:
Ngày, tháng, năm làm đơn;
Tên Tòa án nhận đơn;
Họ tên, địa chỉ và tư cách tố tụng của người kháng cáo;
Số, ngày ban hành bản án hoặc quyết định sơ thẩm;
Tòa án đã xét xử sơ thẩm;
Phần bản án hoặc quyết định bị kháng cáo;
Lý do không đồng ý với phán quyết sơ thẩm;
Yêu cầu cụ thể đối với Tòa án cấp phúc thẩm;
Danh mục tài liệu, chứng cứ gửi kèm;
Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Yêu cầu trong đơn cần được trình bày rõ ràng. Người kháng cáo có thể đề nghị sửa một phần bản án, sửa toàn bộ bản án, hủy bản án để xét xử lại, hủy án và đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đề nghị xử lý theo thẩm quyền khác nếu có căn cứ.
Việc chỉ ghi chung chung rằng “không đồng ý với bản án” mà không nêu phần bị kháng cáo, lý do và yêu cầu cụ thể có thể khiến Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHÁNG CÁO
Sau khi nhận đơn, Tòa án đã xét xử sơ thẩm tiến hành kiểm tra tư cách của người kháng cáo, thời hạn nộp đơn, hình thức, nội dung yêu cầu và tài liệu kèm theo.
Quá trình xử lý thường bao gồm các công việc sau:
Kiểm tra người có quyền kháng cáo
Tòa án đối chiếu người làm đơn với các chủ thể có quyền theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu người ký đơn là người đại diện, hồ sơ cần có giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện hợp pháp.
Kiểm tra thời hạn nộp đơn
Tòa án xác định ngày tuyên án, ngày đương sự nhận bản án, ngày niêm yết và ngày đơn được nộp hoặc gửi. Trường hợp đơn được nộp sau thời hạn, người kháng cáo có thể được yêu cầu trình bày nguyên nhân và cung cấp tài liệu chứng minh.
Kiểm tra nội dung đơn
Đơn phải xác định được bản án hoặc quyết định bị kháng cáo, phạm vi kháng cáo, lý do và yêu cầu. Nếu thông tin chưa đầy đủ, Tòa án có quyền yêu cầu người kháng cáo sửa đổi, bổ sung theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN PHÚC THẨM DÂN SỰ
Thời gian giải quyết vụ án phúc thẩm không được tính ngay từ ngày đương sự viết hoặc gửi đơn kháng cáo. Hồ sơ phải trải qua nhiều bước tại Tòa án cấp sơ thẩm trước khi được chuyển đến Tòa án cấp phúc thẩm.
Giai đoạn nộp đơn kháng cáo
Đương sự gửi đơn trong thời hạn 15 ngày đối với bản án hoặc 07 ngày đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ngày gửi phải được chứng minh bằng giấy tiếp nhận của Tòa án, dấu bưu chính hoặc xác nhận của giám thị trại giam.
Giai đoạn kiểm tra và hoàn thiện đơn
Tòa án cấp sơ thẩm xem xét chủ thể, nội dung và thời hạn. Nếu đơn chưa bảo đảm yêu cầu, người kháng cáo phải sửa đổi hoặc bổ sung.
Đương sự nên phản hồi ngay sau khi nhận được yêu cầu, đồng thời giữ lại bản sao văn bản đã nộp để theo dõi.
Giai đoạn nộp tiền tạm ứng án phí
Người kháng cáo thực hiện nghĩa vụ trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.
Việc hoàn thành nghĩa vụ được chứng minh bằng biên lai và tài liệu giao nộp cho Tòa án.
Giai đoạn Tòa án cấp sơ thẩm hoàn tất hồ sơ
Sau khi người kháng cáo nộp biên lai hoặc cung cấp tài liệu chứng minh thuộc trường hợp miễn, Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện các thủ tục thông báo và hoàn thiện hồ sơ để chuyển lên cấp phúc thẩm.
Việc Tòa án cấp sơ thẩm nhận đơn không đồng nghĩa vụ án đã được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý.
Giai đoạn Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý
Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Sau khi thụ lý, Tòa án cấp phúc thẩm thông báo cho các đương sự và tiến hành chuẩn bị xét xử.
THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ VÀ MỞ PHIÊN TÒA PHÚC THẨM
Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án.
Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc xuất hiện trở ngại khách quan, thời hạn chuẩn bị xét xử có thể được kéo dài nhưng không quá 01 tháng.
Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm có thể ban hành một trong các quyết định sau:
Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Nếu Tòa án ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử, phiên tòa phải được mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài đến 02 tháng.
Như vậy, trong điều kiện thông thường, sau khi vụ án được thụ lý phúc thẩm, giai đoạn chuẩn bị xét xử kéo dài 02 tháng và phiên tòa được mở trong vòng 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Nếu vụ án phức tạp hoặc có lý do chính đáng, thời hạn chuẩn bị có thể kéo dài thêm 01 tháng và thời gian mở phiên tòa có thể kéo dài đến 02 tháng.
Đương sự cần lưu ý các thời hạn trên được tính từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý, không tính từ ngày nộp đơn kháng cáo, ngày nhận thông báo án phí hoặc ngày Tòa án cấp sơ thẩm nhận biên lai.
Để xác định hồ sơ đang ở giai đoạn nào, đương sự nên lưu giữ:
Đơn kháng cáo;
Phiếu tiếp nhận hoặc biên lai bưu chính;
Thông báo sửa đổi, bổ sung;
Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
Biên lai thu tiền;
Thông báo chuyển hồ sơ;
Thông báo thụ lý phúc thẩm;
Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
Giấy triệu tập tham gia phiên tòa.
Những tài liệu này cũng là căn cứ để đương sự phản ánh hoặc kiến nghị khi hồ sơ có dấu hiệu bị xử lý kéo dài mà không có thông báo rõ ràng.
HẬU QUẢ KHI HẾT THỜI HẠN KHÁNG CÁO
Khi thời hạn kháng cáo đã kết thúc và không có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ, bản án hoặc quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.
Từ thời điểm này, đương sự không còn quyền yêu cầu xét xử phúc thẩm theo thủ tục thông thường. Bản án, quyết định có thể được đưa ra thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trong trường hợp có căn cứ luật định, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Giám đốc thẩm và tái thẩm không phải là cấp xét xử thứ ba. Đây là các thủ tục đặc biệt, chỉ được tiến hành khi xuất hiện căn cứ do pháp luật quy định và phải do người có thẩm quyền kháng nghị.
Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm
Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trong một số trường hợp đáp ứng điều kiện luật định, thời hạn này có thể được kéo dài thêm 02 năm theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hạn kháng nghị tái thẩm
Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ để kháng nghị.
Việc đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm không có nghĩa cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải ban hành kháng nghị. Đương sự phải chỉ ra được căn cứ pháp luật và cung cấp tài liệu liên quan.
DỊCH VỤ LUẬT SƯ HỖ TRỢ TRONG GIAI ĐOẠN PHÚC THẨM DÂN SỰ
Thủ tục phúc thẩm đòi hỏi đương sự phải đồng thời kiểm soát thời hạn, hình thức đơn, căn cứ kháng cáo, chứng cứ, nghĩa vụ án phí và quá trình làm việc với Tòa án. Chỉ một sai sót về ngày tháng hoặc tài liệu cũng có thể ảnh hưởng đến quyền yêu cầu xét xử lại.
Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:
Nghiên cứu bản án sơ thẩm, hồ sơ vụ án và biên bản phiên tòa;
Kiểm tra ngày tuyên án, ngày nhận bản án và ngày niêm yết;
Đối chiếu tài liệu tống đạt để xác định thời hạn chính xác;
Xác định người có quyền kháng cáo và phạm vi yêu cầu;
Đánh giá căn cứ đề nghị sửa án, hủy án hoặc giữ nguyên bản án;
Tư vấn phương án kháng cáo phù hợp với chứng cứ hiện có;
Soạn thảo đơn kháng cáo và tài liệu trình bày ý kiến;
Soạn bản tường trình lý do kháng cáo quá hạn;
Hướng dẫn thu thập tài liệu chứng minh sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ gửi Tòa án;
Theo dõi thông báo sửa đổi, bổ sung đơn;
Hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ tạm ứng án phí phúc thẩm;
Hệ thống hóa chứng cứ và xây dựng luận cứ bảo vệ;
Soạn bản trình bày quan điểm tại phiên tòa phúc thẩm;
Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng;
Tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Đương sự có thể gửi hồ sơ vụ án qua Email chuyentuvanluat@gmail.com hoặc Zalo 0939.846.973 để được đánh giá sơ bộ trước khi hết thời hạn tố tụng.
Tóm lại, người kháng cáo cần kiểm soát chính xác thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự 15 ngày hoặc 07 ngày, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong 10 ngày và các mốc chuẩn bị, mở phiên tòa phúc thẩm theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Chuyên tư vấn Luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nghiên cứu bản án sơ thẩm, hồ sơ vụ án và biên bản phiên tòa;
Kiểm tra ngày tuyên án, ngày nhận bản án và ngày niêm yết;
Đối chiếu tài liệu tống đạt để xác định thời hạn chính xác;
Xác định người có quyền kháng cáo và phạm vi yêu cầu;
Đánh giá căn cứ đề nghị sửa án, hủy án hoặc giữ nguyên bản án;
Tư vấn phương án kháng cáo phù hợp với chứng cứ hiện có;
Soạn thảo đơn kháng cáo và tài liệu trình bày ý kiến;
Soạn bản tường trình lý do kháng cáo quá hạn;
Hướng dẫn thu thập tài liệu chứng minh sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ gửi Tòa án;
Theo dõi thông báo sửa đổi, bổ sung đơn;
Hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ tạm ứng án phí phúc thẩm;
Hệ thống hóa chứng cứ và xây dựng luận cứ bảo vệ;
Soạn bản trình bày quan điểm tại phiên tòa phúc thẩm;
Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng;
Tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Nguồn: Hướng dẫn chi tiết quy định về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự
Xem thêm: Kháng cáo quá hạn vụ án dân sự?



Nhận xét
Đăng nhận xét