Trong quá trình lưu thông, phân phối và mua bán hàng hóa, xử phạt kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc là vấn đề pháp lý mà cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm khi không có đầy đủ căn cứ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Việc không xuất trình hoặc không bổ sung được hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận chuyển, tài liệu nhập khẩu và giấy tờ liên quan có thể dẫn đến nhiều chế tài khác nhau. Tùy giá trị hàng hóa, loại sản phẩm và tính chất vi phạm, chủ thể kinh doanh có thể bị phạt tiền, tịch thu tang vật, buộc tiêu hủy, nộp lại khoản lợi bất hợp pháp, thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự. Vì vậy, việc nhận diện đúng tình trạng pháp lý của hàng hóa và thực hiện quyền giải trình đúng thời hạn có ý nghĩa đặc biệt trong quá trình bảo vệ quyền lợi của người kinh doanh.
Hàng hóa nào được xem là không rõ nguồn gốc, xuất xứ?
Không phải cứ tại thời điểm kiểm tra người kinh doanh chưa cung cấp ngay hóa đơn thì toàn bộ hàng hóa đều mặc nhiên bị coi là không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào tổng thể thông tin, tài liệu và chứng cứ liên quan đến lô hàng để đưa ra kết luận.
Theo Khoản 13 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa đang lưu thông trên thị trường nhưng không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa.
Như vậy, vấn đề trọng tâm không chỉ nằm ở một loại hóa đơn riêng lẻ mà là khả năng chứng minh được hành trình pháp lý của hàng hóa, bao gồm nơi sản xuất, đơn vị cung cấp, giao dịch mua bán, quá trình vận chuyển, nhập kho và quyền sở hữu hợp pháp.
Khi kiểm tra, cơ quan chức năng có thể đối chiếu nhiều loại thông tin như nhãn hàng hóa, bao bì, hóa đơn mua bán, hợp đồng thương mại, phiếu xuất kho, tài liệu giao nhận, chứng từ vận chuyển, hồ sơ hải quan hoặc các giấy tờ khác liên quan đến quyền sở hữu hàng hóa.
Do đó, trường hợp chủ thể kinh doanh chưa xuất trình ngay được toàn bộ giấy tờ tại thời điểm kiểm tra nhưng vẫn có khả năng bổ sung tài liệu hợp pháp thì cần nhanh chóng thực hiện quyền giải trình. Nếu sau thời hạn được yêu cầu vẫn không chứng minh được nguồn hàng thì sản phẩm có thể bị xác định là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Việc giải trình đúng thời hạn, cung cấp chứng cứ hợp pháp và đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ
Thẩm quyền kiểm tra hàng hóa của lực lượng Quản lý thị trường
Quản lý thị trường là một trong những lực lượng có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại, bao gồm việc sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm và hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Thẩm quyền kiểm tra, xử lý của lực lượng này được quy định tại Điều 81 đến Điều 88 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.
Khi tiến hành kiểm tra tại cửa hàng, kho chứa hàng, địa điểm kinh doanh hoặc cơ sở phân phối, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu người kinh doanh cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của sản phẩm.
Chủ thể kinh doanh cần phối hợp cung cấp hồ sơ nhưng đồng thời cũng nên kiểm tra nội dung biên bản, phạm vi kiểm tra, số lượng hàng bị ghi nhận, giá trị lô hàng và các tài liệu đã được cơ quan chức năng tiếp nhận.
Nếu chưa có đủ hồ sơ tại thời điểm kiểm tra, cần xác định chính xác tài liệu nào còn thiếu và chủ động bổ sung trong thời hạn phù hợp thay vì để quá trình xác minh kéo dài mà không có phương án giải trình.
Những giấy tờ có thể chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa
Việc chứng minh nguồn hàng không nhất thiết chỉ dựa trên hóa đơn. Trong nhiều trường hợp, toàn bộ chuỗi chứng từ giao dịch mới là căn cứ phản ánh đầy đủ bản chất của việc mua bán và lưu thông hàng hóa.
Căn cứ Khoản 13 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, người kinh doanh có thể sử dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ, hợp đồng, hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan và những tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
Các hồ sơ cần được ưu tiên rà soát bao gồm:
Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng thể hiện đầy đủ thông tin giao dịch.
Hợp đồng mua bán, hợp đồng phân phối, đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận với nhà cung cấp.
Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao hoặc xác nhận nhận hàng.
Chứng từ vận chuyển thể hiện quá trình giao nhận sản phẩm.
Tờ khai hải quan đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu.
Giấy chứng nhận xuất xứ C/O khi thuộc trường hợp cần chứng minh xuất xứ.
Hồ sơ công bố sản phẩm đối với hàng hóa chịu sự quản lý chuyên ngành.
Nhãn sản phẩm, nhãn phụ bằng tiếng Việt và các tài liệu đi kèm hàng nhập khẩu theo quy định.
Trong trường hợp hàng hóa đã qua nhiều khâu phân phối, người kinh doanh cần cố gắng xây dựng được chuỗi chứng cứ liên tục từ nhà cung cấp đến thời điểm hàng được đưa vào cơ sở kinh doanh.
Nếu một số giấy tờ đang do nhà cung cấp hoặc đơn vị vận chuyển quản lý, nên yêu cầu các chủ thể này cung cấp bản sao, bản xác nhận hoặc tài liệu có giá trị chứng minh phù hợp để kịp thời bổ sung hồ sơ.
Cách xác định mức phạt đối với hàng không rõ nguồn gốc
Mức tiền phạt không giống nhau cho mọi trường hợp mà phụ thuộc trước hết vào giá trị hàng hóa vi phạm.
Căn cứ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân được xác định như sau:
Hàng hóa có giá trị dưới 1.000.000 đồng có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
Hàng hóa có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Nếu giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng, mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Đối với hàng hóa trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng, cá nhân có thể bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Trường hợp giá trị hàng hóa từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng, mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
Nếu giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng, mức xử phạt là từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Hàng hóa có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng có thể dẫn đến mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Đối với hàng hóa từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, mức phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Nếu giá trị hàng hóa từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng, mức phạt dành cho cá nhân từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Hàng hóa có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Đối với trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên, cá nhân có thể bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Theo Điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP, mức tiền phạt dành cho tổ chức bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Theo đó, tổ chức có thể chịu mức tiền phạt tối đa lên đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Việc xác định chính xác người vi phạm là cá nhân hay tổ chức vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền xử phạt. Khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền, đây là một trong những nội dung cần được kiểm tra kỹ.
Hàng hóa không rõ nguồn gốc có thể bị phạt tiền, tịch thu hoặc buộc tiêu hủy tùy giá trị, tính chất và loại hàng hóa vi phạm.
Trường hợp mức tiền phạt có thể được áp dụng gấp hai lần
Không phải mọi sản phẩm không rõ nguồn gốc đều áp dụng mức phạt giống nhau. Một số loại hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, môi trường hoặc thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện có thể chịu mức xử phạt cao hơn.
Theo Điểm a Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, mức tiền phạt có thể được áp dụng gấp 02 lần đối với các trường hợp vi phạm liên quan đến thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
Theo Điểm b Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP, các nhóm hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi và thức ăn thủy sản cũng thuộc nhóm cần đặc biệt lưu ý.
Bên cạnh đó, Điểm c Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP còn quy định đối với hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Vì vậy, người kinh doanh thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, thiết bị y tế hoặc hàng hóa chuyên ngành cần quản lý hồ sơ chặt chẽ hơn. Ngoài hóa đơn, những loại hàng này còn có thể bị kiểm tra về nhãn, hồ sơ công bố, giấy phép chuyên ngành và điều kiện lưu hành.
Hàng hóa vi phạm có bị tịch thu hoặc tiêu hủy không?
Bị phạt tiền không phải là hậu quả duy nhất phát sinh khi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc.
Căn cứ khoản 13, 14 Điều 17 Nghị định 98/2022/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh không rõ nguồn gốc.
Tang vật vi phạm có thể bị tịch thu, trừ trường hợp hàng hóa thuộc trường hợp áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy.
Theo Điểm a Khoản 14 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền có thể buộc tiêu hủy tang vật nếu hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng hoặc môi trường.
Theo Điểm b Khoản 14 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP, người vi phạm còn có thể bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đã thu được từ việc kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Như vậy, hậu quả kinh tế đối với người kinh doanh có thể bao gồm tiền phạt, giá trị hàng hóa bị mất, khoản lợi phải nộp lại và các khoản chi phí khác có liên quan.
Trong trường hợp hàng hóa đã được bán cho người tiêu dùng nhưng có vấn đề về chất lượng, người kinh doanh còn có nguy cơ phát sinh trách nhiệm hoàn tiền hoặc bồi thường tùy từng trường hợp cụ thể.
Khi nào vụ việc có thể chuyển từ xử phạt hành chính sang hình sự?
Việc hàng hóa không chứng minh được nguồn gốc không đồng nghĩa người kinh doanh chắc chắn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thông thường, nếu hành vi chỉ đáp ứng các dấu hiệu của vi phạm hành chính thì việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, trong quá trình xác minh, nếu cơ quan chức năng phát hiện những dấu hiệu của hoạt động buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, sản xuất hoặc buôn bán hàng giả, sử dụng chứng từ không hợp pháp hoặc trốn thuế thì vụ việc có thể được chuyển sang cơ quan điều tra.
Việc có truy cứu trách nhiệm hình sự hay không phải căn cứ vào bản chất hành vi, giá trị hàng hóa, nguồn hàng, kết quả giám định, phương thức thực hiện và toàn bộ chứng cứ có trong hồ sơ.
Rủi ro liên quan đến Tội buôn lậu
Nếu hàng hóa được đưa qua biên giới trái pháp luật nhằm né tránh sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhằm trốn thuế thì người thực hiện có thể bị xem xét về Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Trong trường hợp hành vi có dấu hiệu vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới thì có thể bị xem xét theo Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Khi đánh giá trách nhiệm, cơ quan tiến hành tố tụng còn xem xét những điều kiện khác như tiền án, tiền sự và những dấu hiệu định tội theo quy định pháp luật.
Trường hợp hàng hóa được xác định là hàng giả
Hàng không rõ nguồn gốc và hàng giả là những khái niệm pháp lý khác nhau.
Việc không cung cấp được hóa đơn hoặc chứng từ không phải là căn cứ duy nhất để xác định sản phẩm là hàng giả.
Tuy nhiên, nếu quá trình giám định hoặc điều tra xác định hàng hóa là hàng giả thì người liên quan có thể bị xem xét về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Đối với thuốc chữa bệnh, thực phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và những loại hàng giả chuyên ngành khác, trách nhiệm có thể được xem xét theo các điều luật tương ứng.
Do đó, kết luận giám định sản phẩm là tài liệu có thể ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định hướng xử lý của vụ việc.
Người kinh doanh có quyền giải trình trong thời hạn nào?
Biên bản vi phạm hành chính không đồng nghĩa quyết định xử phạt cuối cùng đã được ban hành. Trong những trường hợp luật định, cá nhân hoặc tổ chức vẫn có quyền giải trình và bổ sung chứng cứ trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
Theo khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020, quyền giải trình được áp dụng khi hành vi vi phạm có khung tiền phạt tối đa từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân hoặc từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức và các trường hợp khác do luật quy định.
Theo khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người vi phạm có thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản để gửi văn bản giải trình.
Nếu lựa chọn giải trình trực tiếp, thời hạn gửi văn bản yêu cầu là 02 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Trong khoảng thời gian này, người kinh doanh cần nhanh chóng làm rõ nguồn hàng, liên hệ nhà cung cấp, kiểm tra chứng từ kế toán, vận chuyển và những tài liệu liên quan.
Nội dung giải trình cần tập trung vào các yếu tố có khả năng chứng minh trực tiếp cho vụ việc, thay vì chỉ nêu hoàn cảnh khó khăn hoặc đề nghị giảm tiền phạt.
Những tình tiết nào có thể được xem xét giảm nhẹ?
Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định các tình tiết giảm nhẹ, bao gồm những trường hợp như tự nguyện khắc phục hậu quả, tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi và tích cực hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền.
Để có cơ sở đề nghị giảm nhẹ, người kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc cụ thể.
Trước hết, toàn bộ lô hàng cần được phân loại để xác định phần hàng đã có chứng từ đầy đủ, phần đang thiếu tài liệu và phần chưa thể xác định được nguồn gốc.
Tiếp theo, cần làm việc ngay với nhà cung cấp để lấy hợp đồng, hóa đơn đầu vào, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, tờ khai hải quan hoặc giấy tờ có liên quan.
Văn bản giải trình cần được nộp đúng thời hạn 05 ngày nếu thuộc trường hợp giải trình bằng văn bản theo Khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
Người kinh doanh nên hợp tác trong việc xác minh chủ thể vi phạm, giá trị hàng hóa và những tình tiết thực tế của vụ việc.
Trong trường hợp có hậu quả, chủ thể có thể chủ động thu hồi hàng, giao nộp tang vật hoặc thực hiện bồi hoàn nếu có căn cứ.
Đồng thời, nên đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét những tình tiết giảm nhẹ tương ứng theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 trước khi ban hành quyết định xử phạt.
Việc có tình tiết giảm nhẹ không đương nhiên dẫn đến miễn trách nhiệm nhưng có thể là cơ sở để cơ quan xử lý cân nhắc mức phạt phù hợp trong khung quy định.
Có thể khiếu nại quyết định xử phạt không?
Nếu quyết định xử phạt đã được ban hành nhưng người kinh doanh nhận thấy có dấu hiệu áp dụng sai pháp luật, quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vẫn có thể được thực hiện theo quy định.
Một số nội dung thường cần được kiểm tra là thẩm quyền của người ban hành quyết định, việc xác định người vi phạm, phương pháp định giá hàng hóa, phạm vi tang vật bị xử lý hoặc việc cơ quan chức năng chưa đánh giá đầy đủ chứng cứ đã được cung cấp.
Theo Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính.
Nếu không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền có thể thực hiện khiếu nại lần hai hoặc tiến hành khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được hành vi hành chính.
Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày. Đối với những vụ việc phức tạp, thời hạn có thể được kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Khi xây dựng nội dung khiếu nại, người thực hiện nên tập trung chỉ ra những vấn đề cụ thể trong quyết định xử phạt thay vì chỉ đề nghị giảm tiền phạt. Cần xác định rõ căn cứ nào chưa phù hợp, chứng cứ nào chưa được xem xét và quyền lợi nào bị ảnh hưởng.
Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ xử lý vi phạm về nguồn gốc hàng hóa
Vụ việc liên quan đến hàng hóa không rõ nguồn gốc thường không chỉ tác động đến số tiền phạt mà còn có thể ảnh hưởng đến tài sản, nguồn hàng, hoạt động kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.
Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ ngay từ thời điểm bị kiểm tra nhằm xác định đúng phạm vi vấn đề và phương án xử lý.
Các công việc có thể bao gồm:
Tư vấn quyền và nghĩa vụ khi làm việc với cơ quan Quản lý thị trường.
Kiểm tra thẩm quyền, trình tự kiểm tra và việc lập biên bản.
Đánh giá căn cứ xác định hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Rà soát cách xác định giá trị hàng hóa và chủ thể chịu trách nhiệm.
Hướng dẫn thu thập hợp đồng, hóa đơn, chứng từ giao nhận và hồ sơ nhập khẩu.
Soạn thảo văn bản giải trình gửi cơ quan có thẩm quyền.
Xây dựng lập luận đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ.
Đại diện theo ủy quyền trong quá trình làm việc và cung cấp hồ sơ.
Rà soát căn cứ khiếu nại quyết định xử phạt.
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính khi có cơ sở pháp lý.
Việc có phương án xử lý sớm có thể hạn chế tình trạng cung cấp tài liệu thiếu thống nhất hoặc có nội dung bất lợi cho chính người kinh doanh.
Tư vấn phòng ngừa rủi ro pháp lý trong chuỗi phân phối hàng hóa
Bên cạnh giải quyết vụ việc đã phát sinh, doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng cơ chế kiểm soát nguồn hàng để hạn chế nguy cơ tái diễn vi phạm.
Đối với hàng hóa mua từ nhà cung cấp trong nước, hồ sơ giao dịch nên được lưu trữ đầy đủ theo từng lô hàng, từng thời điểm và từng đối tác.
Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tờ khai hải quan, hồ sơ xuất xứ, chứng từ nhập khẩu và tài liệu liên quan đến hoạt động phân phối.
Đối với các nhóm hàng như mỹ phẩm, thực phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc hoặc những sản phẩm chuyên ngành, cần kiểm tra cả điều kiện lưu hành, hồ sơ công bố và nhãn hàng hóa.
Chuyên tư vấn Luật có thể hỗ trợ rà soát toàn bộ quy trình nhập hàng, phân phối và lưu trữ chứng từ nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh hành vi có dấu hiệu liên quan đến Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới theo Điều 189; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025; hoặc Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
Việc kiểm soát hồ sơ ngay từ khi nhập hàng giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh nguồn gốc khi bị kiểm tra, đồng thời giảm thiểu nguy cơ hoạt động kinh doanh bị gián đoạn.
Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có thể dẫn đến phạt tiền, tịch thu tang vật, buộc tiêu hủy, nộp lại lợi bất hợp pháp và trong những trường hợp có dấu hiệu phạm tội còn có thể phát sinh trách nhiệm hình sự. Người kinh doanh cần kiểm tra đầy đủ hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận chuyển, tài liệu nhập khẩu, thực hiện quyền giải trình đúng thời hạn và sử dụng quyền khiếu nại hoặc khởi kiện khi quyết định xử phạt có căn cứ chưa phù hợp. Chuyên tư vấn Luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Mức phạt và cách giảm nhẹ xử phạt kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc
Xem thêm: Bán hàng online không rõ nguồn gốc xuất xứ bị phạt bao nhiêu tiền?



Nhận xét
Đăng nhận xét