Chia thừa kế đất đai không có di chúc là tình huống pháp lý thường xuất hiện khi người sử dụng đất qua đời nhưng không để lại văn bản thể hiện ý chí định đoạt tài sản. Khi đó, quyền hưởng di sản không được xác định theo mong muốn riêng của từng thành viên trong gia đình mà phải căn cứ vào quy định về thừa kế theo pháp luật. Việc giải quyết cần đồng thời làm rõ người có quyền hưởng, phạm vi quyền sử dụng đất thuộc di sản, tình trạng pháp lý của thửa đất cũng như trình tự công chứng, đăng ký biến động và giải quyết tranh chấp nếu có. Chuyên tư vấn Luật phân tích các vấn đề pháp lý cần lưu ý khi phân chia di sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp người chết không lập di chúc.
Xác định phần quyền sử dụng đất thực sự thuộc khối di sản
Trước khi tính toán mỗi người thừa kế được nhận bao nhiêu, cần xác định chính xác phần quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của người đã mất.
Không phải cứ toàn bộ thửa đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận thì toàn bộ diện tích đó đương nhiên trở thành di sản. Trên thực tế, quyền sử dụng đất có thể là tài sản riêng của người chết, tài sản chung của vợ chồng, tài sản chung của nhiều người hoặc có phần quyền của những chủ thể khác.
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
Do đó, trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ chồng thì trước tiên phải xác định phần quyền thuộc người vợ hoặc người chồng còn sống. Chỉ phần tài sản của người đã chết mới được tiếp tục đưa vào khối di sản để phân chia.
Tương tự, nếu quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung hoặc đồng sử dụng của nhiều người thì phải tách phần quyền của người chết ra khỏi quyền của các chủ thể còn lại.
Việc xác định đúng phạm vi di sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nếu chia cả phần tài sản không thuộc về người chết thì văn bản phân chia có thể bị tranh chấp hoặc phát sinh yêu cầu hủy bỏ sau này.
Ngoài phạm vi tài sản, tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất cũng phải được kiểm tra trước khi thực hiện thủ tục phân chia ngoài Tòa án.
Theo Điểm a Khoản 1 và Khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc người nhận thừa kế thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
Theo Điểm b Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất không được có tranh chấp, trừ trường hợp tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định hoặc văn bản có hiệu lực pháp luật.
Theo Điểm c, d, đ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất còn phải đáp ứng các điều kiện liên quan đến kê biên, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp khẩn cấp tạm thời và thời hạn sử dụng.
Nếu thửa đất chưa hoàn thiện giấy tờ, đang tranh chấp hoặc chưa xác định được tài sản chung, riêng thì thủ tục công chứng phân chia di sản có thể chưa thể tiếp tục. Khi đó, những người thừa kế phải xử lý các vấn đề pháp lý tồn tại trước khi thực hiện bước tiếp theo.
Ai được nhận đất khi người chết không để lại di chúc?
Khi không tồn tại di chúc hợp pháp, việc xác định người được hưởng quyền sử dụng đất phải dựa trên các hàng thừa kế theo pháp luật.
Người đang quản lý đất, giữ Giấy chứng nhận hoặc đang trực tiếp sinh sống trên thửa đất không mặc nhiên có quyền hưởng toàn bộ di sản. Cần xem xét đầy đủ các chủ thể thuộc hàng thừa kế tương ứng.
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 chia người thừa kế theo pháp luật thành ba hàng.
Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.
Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông hoặc bà.
Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột và chắt ruột theo quan hệ thừa kế tương ứng.
Theo Khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thuộc hàng sau chỉ phát sinh quyền hưởng khi không còn người nào ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Vì vậy, trường hợp cha hoặc mẹ qua đời thì không thể chỉ xác định các con là người thừa kế. Cần kiểm tra người vợ hoặc chồng còn sống, cha mẹ của người chết và các chủ thể khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Việc cố tình bỏ sót một người thừa kế hoặc kê khai không đầy đủ có thể làm phát sinh tranh chấp và ảnh hưởng đến hiệu lực của văn bản phân chia đã lập.
Cách xác định phần di sản của những người cùng hàng thừa kế
Sau khi xác định đúng hàng thừa kế, bước tiếp theo là xác định phần quyền của từng người.
Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Điều này có nghĩa rằng nếu chỉ còn ba người thuộc cùng hàng thừa kế thứ nhất và không tồn tại tình huống đặc biệt khác thì về nguyên tắc ba người này có phần quyền ngang nhau trong khối di sản.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ này được tính trên phần tài sản thuộc về người đã chết chứ không phải mặc nhiên tính trên toàn bộ thửa đất.
Ví dụ, nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải xác định phần của người còn sống trước. Phần còn lại thuộc người đã mất mới tiếp tục được chia cho những người thừa kế.
Sau khi xác định suất thừa kế, các bên vẫn có thể thỏa thuận cách phân chia khác nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Một người có thể nhận toàn bộ quyền sử dụng đất và thanh toán giá trị tương ứng cho người khác hoặc các đồng thừa kế có thể thống nhất tặng cho phần quyền của mình.
Thừa kế thế vị được áp dụng trong trường hợp nào?
Trong một số gia đình, con của người để lại di sản đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Khi đó, pháp luật có cơ chế thừa kế thế vị để bảo đảm quyền lợi cho thế hệ sau.
Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được nhận nếu còn sống.
Nếu người cháu cũng đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng.
Khi rà soát người thừa kế, cần kiểm tra đầy đủ giấy khai sinh, giấy chứng tử và giấy tờ hộ tịch để tránh bỏ sót người thuộc diện thế vị.
Việc bỏ qua một người thừa kế thế vị cũng có thể khiến quá trình công chứng, sang tên hoặc giao dịch sau này phát sinh tranh chấp.
Người thuộc hàng thừa kế có luôn được nhận di sản không?
Việc một cá nhân thuộc hàng thừa kế không có nghĩa họ chắc chắn được hưởng trong mọi tình huống.
Khoản 1 và Khoản 2 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định một số trường hợp người thừa kế có thể không được quyền hưởng di sản, chẳng hạn có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Tuy nhiên, việc xác định một người có thuộc trường hợp bị loại khỏi quyền hưởng hay không cần dựa trên tài liệu và chứng cứ cụ thể.
Không nên chỉ căn cứ vào mâu thuẫn gia đình, lời kể của một phía hoặc đánh giá chủ quan để tự ý loại một người ra khỏi danh sách thừa kế.
Theo Khoản 2 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp người để lại di sản biết rõ hành vi của người thuộc diện không được hưởng nhưng vẫn cho người này hưởng di sản theo di chúc thì họ vẫn có thể nhận tài sản.
Đối với trường hợp hoàn toàn không có di chúc, việc xác định quyền hưởng phải được thực hiện theo quy định về thừa kế theo pháp luật.
Thai nhi có được hưởng phần quyền sử dụng đất thừa kế?
Pháp luật không chỉ bảo vệ người đã sinh ra tại thời điểm mở thừa kế mà còn ghi nhận quyền của người đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Như vậy, thai nhi đáp ứng điều kiện của Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 vẫn phải được tính đến khi phân chia di sản.
Nếu gia đình tự chia toàn bộ đất cho những người hiện đang sống mà không dành phần quyền tương ứng cho người đã thành thai thì có thể ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người này sau khi sinh.
Người Việt Nam ở nước ngoài có quyền hưởng đất thừa kế không?
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cần phân biệt rõ hai vấn đề là quyền hưởng di sản và quyền được đứng tên Giấy chứng nhận tại Việt Nam.
Một người hoàn toàn có thể thuộc hàng thừa kế theo pháp luật nhưng việc có được trực tiếp đứng tên quyền sử dụng đất hay không còn phụ thuộc vào các điều kiện của Luật Đất đai.
Theo Khoản 1 Điều 44 và Điểm h Khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo điều kiện pháp luật quy định.
Nếu người nhận thừa kế thuộc đối tượng đủ điều kiện thì sau khi hoàn thành thủ tục phân chia có thể thực hiện đăng ký biến động và đứng tên Giấy chứng nhận.
Theo Khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024, nếu người nhận thừa kế không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không được cấp Giấy chứng nhận đối với phần quyền được thừa kế. Tuy nhiên, họ vẫn có quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho phần quyền sử dụng đất này theo quy định.
Khoản 4 Điều 44 Luật Đất đai 2024 cũng có quy định về cách xử lý khi di sản chưa được phân chia và có nhiều đồng thừa kế.
Do vậy, hồ sơ có người thừa kế đang định cư ở nước ngoài nên được kiểm tra kỹ từ đầu để tránh nhầm lẫn giữa quyền được hưởng di sản với quyền được đứng tên quyền sử dụng đất.
Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi thực hiện công chứng
Để việc phân chia được thực hiện thuận lợi, người thừa kế cần tập hợp đầy đủ các tài liệu chứng minh sự kiện thừa kế, quan hệ nhân thân và quyền đối với tài sản.
Nhóm đầu tiên là giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, thông thường gồm giấy chứng tử hoặc tài liệu hợp pháp tương đương.
Nhóm thứ hai là giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng như giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, giấy tờ hộ tịch, quyết định nuôi con nuôi hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
Nhóm thứ ba là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như Giấy chứng nhận và các tài liệu thể hiện nguồn gốc hoặc quá trình sử dụng đất.
Ngoài ra, cần kiểm tra xem đất có tranh chấp, bị kê biên, ngăn chặn giao dịch hoặc gặp vấn đề về thời hạn sử dụng hay không.
Theo Khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng 2024, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản phải có giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, quan hệ giữa các bên và quyền đối với tài sản.
Việc chuẩn bị thiếu hồ sơ hộ tịch hoặc giấy tờ đất có thể khiến tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu bổ sung, xác minh hoặc chưa thể tiếp tục giải quyết.
Niêm yết việc phân chia di sản trước khi công chứng
Niêm yết là bước pháp lý nhằm công khai thông tin về việc phân chia di sản và hạn chế nguy cơ bỏ sót người có quyền lợi liên quan.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ phù hợp, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành thủ tục niêm yết theo quy định.
Theo Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP, thời hạn niêm yết là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
Thông tin được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú cuối cùng của người để lại di sản và tại nơi có bất động sản theo trường hợp cụ thể.
Sau khi hết thời gian niêm yết mà không phát sinh khiếu nại, tố cáo liên quan thì mới tiếp tục thực hiện việc công chứng.
Khoản 4 Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo.
Việc xác nhận kết quả niêm yết được thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3, Khoản 6 Điều 44 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP.
Do đó, các thành viên trong gia đình tự lập giấy chia đất và cùng ký tên không đồng nghĩa đã hoàn thành đầy đủ thủ tục pháp lý đối với tài sản thừa kế là bất động sản.
Sang tên quyền sử dụng đất sau khi hoàn tất phân chia
Sau khi văn bản phân chia di sản được công chứng, người nhận quyền sử dụng đất cần thực hiện đăng ký biến động.
Thủ tục này thường được gọi trong thực tế là sang tên Sổ đỏ do thừa kế.
Hồ sơ thông thường gồm đơn đăng ký biến động, Giấy chứng nhận đã cấp, văn bản phân chia di sản đã công chứng, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân và các tờ khai nghĩa vụ tài chính theo trường hợp cụ thể.
Hồ sơ được nộp tại cơ quan tiếp nhận thủ tục đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc nghiệp vụ thuộc thẩm quyền.
Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Theo Mục II.A Phần V Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết đối với một số thủ tục đất đai được xác định như sau:
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 17 ngày làm việc.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 03 ngày làm việc.
Trường hợp đăng ký biến động do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thời gian thực hiện không quá 08 ngày làm việc.
Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP không quá 10 ngày làm việc; trường hợp tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP không quá 20 ngày làm việc.
Nếu không thực hiện đăng ký biến động kịp thời, người nhận di sản có thể gặp khó khăn khi tiếp tục chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho hoặc thực hiện những giao dịch khác.
Các khoản chi phí có thể phát sinh khi nhận thừa kế đất
Ngoài hồ sơ pháp lý, người nhận thừa kế cũng cần dự liệu các khoản phí và chi phí trong quá trình xử lý.
Theo Khoản 1 Điều 70 Luật Công chứng 2024, người yêu cầu công chứng có nghĩa vụ nộp phí công chứng.
Nếu phát sinh yêu cầu xác minh, giám định, công chứng ngoài trụ sở hoặc các công việc bổ sung khác thì các bên có thể phải thanh toán thêm chi phí.
Khoản 1, Khoản 2 Điều 72 Luật Công chứng 2024 quy định các khoản chi phí phát sinh được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Đối với trường hợp phải đo đạc, trích đo bản đồ địa chính để phục vụ việc tách thửa, chỉnh lý hoặc đăng ký biến động, chi phí đo đạc được thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải được xem xét trên cơ sở quan hệ giữa người để lại di sản với người nhận thừa kế và hồ sơ cụ thể.
Nếu các đồng thừa kế có ý định tiếp tục tách thửa, bán hoặc tặng cho đất sau khi nhận di sản thì nên thống nhất trước về các khoản chi phí để tránh mâu thuẫn trong quá trình thực hiện.
Thời hiệu yêu cầu phân chia di sản là quyền sử dụng đất
Một trong những vấn đề cần kiểm tra sớm nhất khi người để lại di sản đã qua đời nhiều năm là thời hiệu yêu cầu chia di sản.
Theo Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Theo Khoản 2 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản, quyền đối với tài sản có thể được xác định theo các quy định tiếp theo tại Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm trường hợp tài sản thuộc về người thừa kế đang quản lý theo điều kiện luật định.
Vì vậy, người có quyền lợi không nên để vụ việc kéo dài mà không thực hiện bất kỳ thủ tục pháp lý nào.
Thời gian càng kéo dài thì việc thu thập giấy tờ hộ tịch, chứng minh nguồn gốc đất, xác định người quản lý hoặc tìm kiếm chứng cứ liên quan thường càng khó khăn.
Khi nào phải khởi kiện tranh chấp thừa kế ra Tòa án?
Trường hợp tất cả những người có quyền hưởng đều thống nhất về tài sản và cách phân chia thì có thể thực hiện theo thủ tục công chứng.
Tuy nhiên, nếu có người không đồng ý chia, tranh chấp về tư cách thừa kế, nghi ngờ có người bị bỏ sót, có người tự ý bán đất hoặc các bên không thống nhất được phần quyền thì tranh chấp có thể phải được giải quyết bằng con đường tố tụng.
Theo Khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Theo Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Người khởi kiện cần chuẩn bị đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình theo Khoản 4, Khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Theo Khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn có thể được nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu đủ điều kiện.
Nếu có dấu hiệu tài sản có thể bị chuyển dịch, tẩu tán hoặc thay đổi hiện trạng, đương sự có thể xem xét đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 114, Điều 121 và Điều 122 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Khoản 1 và Khoản 2 Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về trách nhiệm giao nộp chứng cứ và quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ trong những trường hợp phù hợp.
Chi phí thẩm định và định giá tài sản được xử lý theo Khoản 2, Khoản 5 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Trước khi khởi kiện, người có quyền lợi nên kiểm tra đầy đủ giấy tờ đất, tài liệu hộ tịch, lịch sử quản lý sử dụng đất, thời hiệu khởi kiện và các giao dịch đã từng phát sinh đối với tài sản.
Có thể tạm thời chưa chia di sản để bảo vệ người còn sống không?
Không phải mọi trường hợp quyền sử dụng đất đều phải được chia ngay sau khi người để lại di sản chết.
Theo Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015, nếu việc phân chia di sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người vợ hoặc người chồng còn sống thì có thể yêu cầu Tòa án xác định phần quyền của những người thừa kế nhưng chưa cho chia trong một khoảng thời gian.
Thời hạn tạm hoãn tối đa là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Khi hết thời hạn trên mà việc phân chia vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người còn sống thì có thể yêu cầu gia hạn thêm một lần, nhưng không quá 03 năm.
Quy định này nhằm dung hòa giữa quyền hưởng di sản của các đồng thừa kế và nhu cầu duy trì điều kiện sinh sống của vợ hoặc chồng của người đã mất.
Có phải đổi Sổ đỏ cũ trước khi nhận thừa kế không?
Việc Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu cũ không đồng nghĩa phải thực hiện thủ tục cấp đổi trước khi làm hồ sơ thừa kế.
Theo Khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024, những loại Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 01/08/2024 vẫn có giá trị pháp lý.
Do đó, nếu Giấy chứng nhận cũ vẫn hợp pháp thì người nhận thừa kế không phải mặc nhiên đổi sang mẫu mới trước khi tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia.
Trong quá trình đăng ký biến động, người sử dụng đất có thể thực hiện cấp đổi nếu có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định.
Nơi mở thừa kế được xác định tại đâu?
Địa điểm mở thừa kế là vấn đề cần xác định khi thực hiện nhiều thủ tục liên quan đến di sản.
Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015, địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Nếu không thể xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế được xác định tại nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.
Đối với gia đình mà người để lại di sản từng sinh sống tại nhiều địa phương, cần đối chiếu giấy tờ cư trú và tài liệu hộ tịch để xác định chính xác địa điểm mở thừa kế.
Hậu quả khi cố tình giấu người có quyền hưởng di sản
Việc một số thành viên tự ý kê khai thiếu người thừa kế để thuận tiện cho quá trình sang tên là rủi ro pháp lý đáng lưu ý.
Khi một người thừa kế hợp pháp bị cố tình loại khỏi quá trình phân chia, người đó có thể phát sinh yêu cầu bảo vệ quyền lợi và tranh chấp hiệu lực của các giao dịch đã được thực hiện.
Theo nội dung tài liệu được cung cấp, hành vi cố tình che giấu một người thừa kế còn sống có thể dẫn đến tranh chấp về hiệu lực văn bản phân chia, xử lý Giấy chứng nhận, hoàn trả tài sản hoặc bồi thường thiệt hại theo từng trường hợp, với căn cứ được nguồn dẫn chiếu tại Điều 72 và Điều 127 BLDS 2015.
Do đó, trước khi tiến hành công chứng, cần kiểm tra đầy đủ người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, người thừa kế thế vị và cả trường hợp người đã thành thai.
Trình tự xử lý cơ bản khi chia đất thừa kế không có di chúc
Quá trình giải quyết nên bắt đầu bằng việc xác định thời điểm người để lại di sản qua đời và kiểm tra chắc chắn rằng không tồn tại di chúc hợp pháp.
Sau đó, cần xác định người thuộc hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời kiểm tra trường hợp thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 và trường hợp không được quyền hưởng theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
Tiếp theo là xác định phần tài sản của người chết theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015.
Nếu đất là tài sản chung, phần tài sản của người khác phải được tách khỏi khối di sản.
Sau đó, kiểm tra điều kiện pháp lý của quyền sử dụng đất theo Điều 45 Luật Đất đai 2024.
Nếu các đồng thừa kế thống nhất, hồ sơ được đưa đến tổ chức hành nghề công chứng để thực hiện niêm yết và công chứng văn bản phân chia theo Luật Công chứng 2024 và Điều 44 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP.
Khi văn bản phân chia đã có hiệu lực, người được nhận đất tiến hành đăng ký biến động theo Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Nếu các bên không đạt được sự thống nhất hoặc có tranh chấp về quyền hưởng, phần di sản, giấy tờ hoặc giao dịch liên quan thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp thừa kế tại Chuyên tư vấn Luật
Các vụ việc liên quan đến di sản là quyền sử dụng đất thường có tính phức tạp cao bởi phải áp dụng đồng thời quy định về dân sự, đất đai, công chứng và tố tụng.
Chỉ một sai sót ở bước xác định người thừa kế hoặc phạm vi tài sản cũng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hồ sơ phía sau.
Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ xác định hàng thừa kế, người được hưởng, trường hợp thừa kế thế vị và những trường hợp có nguy cơ không được nhận di sản.
Luật sư hỗ trợ rà soát phạm vi quyền sử dụng đất thuộc di sản, phân định tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng hoặc quyền của các đồng sử dụng khác.
Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ kiểm tra Giấy chứng nhận, nguồn gốc đất, tình trạng tranh chấp, kê biên, ngăn chặn giao dịch và điều kiện thực hiện đăng ký biến động.
Trường hợp các đồng thừa kế đạt được thỏa thuận, luật sư có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ khai nhận, văn bản thỏa thuận phân chia, hồ sơ công chứng và thủ tục đăng ký biến động.
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Chuyên tư vấn Luật hỗ trợ đánh giá điều kiện hưởng thừa kế, khả năng được đứng tên Giấy chứng nhận hoặc lựa chọn phương án chuyển nhượng, tặng cho phần quyền.
Khi phát sinh tranh chấp, luật sư có thể tham gia thương lượng, hòa giải, soạn thảo đơn khởi kiện, hỗ trợ thu thập chứng cứ, đề nghị định giá tài sản, xem xét yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Chia thừa kế đất đai không có di chúc cần được thực hiện trên cơ sở xác định đúng người được hưởng, phạm vi quyền sử dụng đất thuộc di sản, tình trạng pháp lý của tài sản, thời hiệu yêu cầu chia và trình tự công chứng, đăng ký biến động hoặc giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Chuyên tư vấn Luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Hướng dẫn trình tự pháp lý chia thừa kế đất đai không có di chúc theo pháp luật
>>>Xem thêm:Hướng dẫn giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất



Nhận xét
Đăng nhận xét