Chuyển đến nội dung chính

DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN NHỮNG BÁO CÁO LAO ĐỘNG HẰNG NĂM

 Trong quá trình tuyển dụng, quản lý và sử dụng người lao động, doanh nghiệp không chỉ phải bảo đảm các quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm, thời giờ làm việc mà còn phải tuân thủ nhiều nghĩa vụ khai báo và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước. Việc tìm hiểu các loại  báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp giúp doanh nghiệp nhận diện đúng loại báo cáo phải thực hiện, thời điểm gửi hồ sơ, biểu mẫu áp dụng và cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận. Không phải mọi doanh nghiệp đều phát sinh giống nhau các nghĩa vụ này, bởi phạm vi báo cáo còn phụ thuộc vào loại hình hoạt động, địa điểm kinh doanh, nhóm lao động được sử dụng và những sự kiện thực tế xảy ra. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế kiểm soát riêng đối với từng loại báo cáo để hạn chế tình trạng nộp thiếu, nộp trễ hoặc cung cấp số liệu không thống nhất khi cơ quan chức năng kiểm tra.

doanh-nghiep-can-theo-doi-day-du-cac-loai-bao-cao-lao-dong-thoi-han-nop-va-co-quan-tiep-nhan-theo-quy-dinh-

Doanh nghiệp cần theo dõi đầy đủ các loại báo cáo lao động, thời hạn nộp và cơ quan tiếp nhận theo quy định.

Các nhóm nghĩa vụ báo cáo lao động doanh nghiệp cần xác định

Pháp luật lao động hiện hành không quy định tất cả doanh nghiệp phải thực hiện một danh mục báo cáo hoàn toàn giống nhau. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, người sử dụng lao động có thể phải thực hiện báo cáo định kỳ, khai báo ngay khi phát sinh tai nạn hoặc sự cố, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc báo cáo chuyên ngành dành cho một số lĩnh vực đặc thù.

Những nghĩa vụ doanh nghiệp thường cần rà soát gồm:

  • Báo cáo tình hình thay đổi về lao động;

  • Báo cáo tổng hợp công tác an toàn, vệ sinh lao động;

  • Khai báo tai nạn lao động hoặc sự cố nghiêm trọng;

  • Thống kê, báo cáo tai nạn lao động theo định kỳ;

  • Báo cáo đối với hoạt động cho thuê lại lao động;

  • Báo cáo liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

  • Báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ tại nơi làm việc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Theo các căn cứ được sử dụng trong bài, báo cáo tình hình thay đổi về lao động được thực hiện theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Báo cáo tổng hợp công tác an toàn, vệ sinh lao động căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng được thực hiện theo Khoản 1 Điều 45 và Khoản 1 Điều 48 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Hoạt động cho thuê lại lao động thực hiện chế độ báo cáo theo Khoản XI Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP. Trường hợp đưa người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài thực hiện theo Khoản 1 Điều 15 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH. Đối với việc thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở, căn cứ được xác định tại Điểm c Khoản 3 Điều 37 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Ngoài việc xác định loại báo cáo, doanh nghiệp còn phải chú ý đến địa điểm hoạt động. Đối với doanh nghiệp có lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc khu kinh tế, hồ sơ trong một số trường hợp không chỉ gửi đến một cơ quan mà có thể phải đồng thời gửi cho nhiều đầu mối khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp không nên mặc định rằng đã gửi báo cáo cho một cơ quan thì đương nhiên hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ.

bao-cao-an-toan-ve-sinh-lao-dong-phai-phan-anh-so-lieu-thuc-te-ve-huan-luyen-kiem-dinh-moi-truong-lao-dong-va-tai-nan-phat-sinh-

Báo cáo an toàn, vệ sinh lao động phải phản ánh số liệu thực tế về huấn luyện, kiểm định, môi trường lao động và tai nạn phát sinh.

Báo cáo tình hình thay đổi về lao động

Báo cáo tình hình thay đổi về lao động là một trong những nghĩa vụ định kỳ quan trọng đối với người sử dụng lao động đang hoạt động. Nghĩa vụ này cần được phân biệt với việc khai trình sử dụng lao động khi doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động.

Khai trình sử dụng lao động phản ánh tình trạng sử dụng nhân sự tại giai đoạn doanh nghiệp đi vào hoạt động. Sau đó, trong quá trình doanh nghiệp tuyển thêm người, chấm dứt hợp đồng, điều chuyển lao động hoặc phát sinh những biến động khác về nhân sự, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo kỳ luật định. Việc đã hoàn thành khai trình ban đầu không làm chấm dứt nghĩa vụ báo cáo phát sinh trong quá trình vận hành.

Để bảo đảm nội dung báo cáo chính xác, trước kỳ lập báo cáo doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động, bảng lương, danh sách đóng bảo hiểm xã hội và dữ liệu quản lý nội bộ. Các thông tin cần được đối chiếu thường gồm tổng số người lao động tại trụ sở chính, chi nhánh và văn phòng đại diện; số lao động tăng hoặc giảm; loại hợp đồng đang áp dụng; vị trí việc làm; trình độ chuyên môn; tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội và các nội dung khác theo biểu mẫu quy định.

Việc kiểm tra chéo đặc biệt cần thiết khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc bộ phận nhân sự được quản lý phân tán. Nếu số lượng lao động trên báo cáo không tương ứng với danh sách đóng bảo hiểm xã hội, bảng chấm công hoặc dữ liệu trả lương, doanh nghiệp có thể phải giải trình khi cơ quan nhà nước tiến hành kiểm tra.

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 129/2025/NĐ-CP, định kỳ 06 tháng, trước ngày 05/6, và hằng năm, trước ngày 05/12, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Song song với việc gửi báo cáo đến Sở Nội vụ, doanh nghiệp còn phải thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

Nếu không thể thực hiện báo cáo thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người sử dụng lao động có thể sử dụng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI để gửi đến Sở Nội vụ và đồng thời thực hiện thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực tương ứng.

Đối với người lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc khu kinh tế, doanh nghiệp còn phải gửi báo cáo đến Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để cơ quan này theo dõi tình hình sử dụng lao động tại địa bàn.

Báo cáo hằng năm về công tác an toàn, vệ sinh lao động

Bên cạnh báo cáo biến động lao động, doanh nghiệp còn phải chú ý đến nghĩa vụ tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động. Đây không đơn thuần là báo cáo thống kê số vụ tai nạn đã xảy ra mà phản ánh tương đối toàn diện cách doanh nghiệp triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý nguy cơ tại nơi làm việc.

Để lập báo cáo, doanh nghiệp nên kiểm tra dữ liệu từ kế hoạch an toàn lao động, hồ sơ huấn luyện, tài liệu kiểm định máy móc thiết bị, kết quả quan trắc môi trường lao động, hồ sơ khám sức khỏe định kỳ và hồ sơ liên quan đến bệnh nghề nghiệp.

Các nhóm thông tin cần được tổng hợp có thể bao gồm:

  • Tổng số người lao động đang làm việc;

  • Bộ phận hoặc cá nhân được phân công phụ trách an toàn, vệ sinh lao động;

  • Kết quả tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

  • Hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;

  • Kết quả kiểm định máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt;

  • Kết quả quan trắc môi trường lao động;

  • Hoạt động khám sức khỏe định kỳ;

  • Việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

  • Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

  • Chi phí doanh nghiệp dành cho công tác an toàn, vệ sinh lao động;

  • Những biện pháp đã áp dụng để khắc phục tồn tại;

  • Phương án, kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động của năm tiếp theo.

Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trước ngày 10/01 của năm tiếp theo đến Sở Nội vụ và Sở Y tế.

Báo cáo có thể được thực hiện bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc thông qua fax, đường bưu điện, thư điện tử theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.

Ngoài nghĩa vụ báo cáo, các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nghề có nguy cơ cao còn phải chú trọng chế độ tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động.

Theo Điều 8 và Khoản 3 Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, cơ sở thuộc nhóm có nguy cơ cao phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong 06 tháng ở cấp cơ sở và ít nhất 01 lần trong 03 tháng tại phân xưởng, tổ, đội.

Đối với các ngành nghề còn lại, Khoản 4 Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định việc kiểm tra toàn diện được thực hiện tối thiểu 01 lần mỗi năm ở cấp cơ sở01 lần trong 06 tháng tại phân xưởng, tổ, đội.

Biên bản kiểm tra, hồ sơ kiểm định, tài liệu huấn luyện và kết quả quan trắc là những căn cứ thực tế quan trọng để chứng minh nội dung đã kê khai. Nếu báo cáo thể hiện doanh nghiệp đã tổ chức một hoạt động nhưng khi thanh tra lại không xuất trình được hồ sơ tương ứng, doanh nghiệp có thể phát sinh rủi ro về tính chính xác của dữ liệu.

Khai báo khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố nghiêm trọng

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa nghĩa vụ khai báo ngay khi sự cố nghiêm trọng xảy ra với nghĩa vụ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động. Đây là hai thủ tục có thời điểm thực hiện và mục đích khác nhau.

Khi tai nạn hoặc sự cố thuộc diện phải khai báo khẩn cấp, doanh nghiệp không được chờ đến kỳ báo cáo 06 tháng hoặc báo cáo năm mới thực hiện thông báo. Ngược lại, sau khi đã khai báo vụ việc ngay thời điểm xảy ra, doanh nghiệp vẫn phải đưa thông tin vụ việc vào số liệu thống kê, báo cáo định kỳ nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, khi xảy ra sự cố làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người trở lên mà nạn nhân không phải là người lao động thuộc quyền quản lý, hoặc có người lao động bị nạn nhưng chưa xác định được tình trạng thương vong theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, người sử dụng lao động tại cơ sở nơi xảy ra sự cố phải thực hiện khai báo đến Sở Nội vụ nơi xảy ra sự cố.

Nếu sự cố có người chết, doanh nghiệp còn phải khai báo với Công an cấp xã theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 129/2025/NĐ-CP.

Do yêu cầu khai báo được đặt ra ngay khi sự cố xảy ra, doanh nghiệp nên chủ động xây dựng một quy trình ứng phó nội bộ từ trước. Quy trình này có thể phân định rõ cá nhân tiếp nhận thông tin đầu tiên, người chịu trách nhiệm khai báo, đầu mối liên hệ cơ quan chức năng, cách bảo quản hồ sơ, biện pháp bảo vệ hiện trường và người đại diện doanh nghiệp trực tiếp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền.

Việc phân công trước giúp doanh nghiệp tránh tình trạng hồ sơ phải qua quá nhiều cấp phê duyệt nội bộ trong khi pháp luật đặt ra yêu cầu xử lý và khai báo kịp thời.

Thống kê và báo cáo tai nạn lao động theo định kỳ

Sau giai đoạn khai báo ban đầu và xử lý vụ việc, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp tình hình tai nạn lao động theo kỳ 06 tháng và hằng năm.

Nội dung báo cáo cần phản ánh đầy đủ số vụ tai nạn, số người bị nạn, thời gian người lao động phải nghỉ việc, thiệt hại phát sinh, nguyên nhân, chi phí, khoản bồi thường và những giải pháp doanh nghiệp đã áp dụng để phòng ngừa sự cố tương tự.

Doanh nghiệp cần đặc biệt ghi nhớ nguyên tắc:

  • Khai báo khẩn cấp được thực hiện ngay khi phát sinh vụ việc thuộc trường hợp phải khai báo;

  • Báo cáo định kỳ dùng để thống kê và tổng hợp số liệu trong một khoảng thời gian xác định;

  • Vụ việc đã được khai báo hoặc điều tra vẫn có thể phải đưa vào dữ liệu báo cáo định kỳ;

  • Báo cáo tai nạn lao động không thay thế báo cáo tổng hợp công tác an toàn, vệ sinh lao động hằng năm.

Theo Khoản 3 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tai nạn lao động có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân.

Nếu chủ thể vi phạm là tổ chức, mức phạt được xác định bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Nghĩa vụ liên quan đến báo cáo sử dụng lao động nước ngoài

Một vấn đề doanh nghiệp cần cập nhật là sự thay đổi của quy định về chế độ báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài.

Trước đây, khoản 1 Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động nước ngoài phải thực hiện báo cáo 06 tháng đầu năm và báo cáo hằng năm về tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI.

Theo cơ chế này, báo cáo 06 tháng đầu năm phải hoàn thành trước ngày 05/7, còn báo cáo hằng năm phải thực hiện trước ngày 05/01 của năm tiếp theo.

Thời gian chốt số liệu của báo cáo 06 tháng được tính từ ngày 15/12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo năm, thời gian chốt số liệu được xác định từ ngày 15/12 của năm trước đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

Tuy nhiên, Khoản 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định nội dung về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực.

Theo đó, từ ngày 07/8/2025, các quy định nói trên tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực, bao gồm Điều 6 về chế độ báo cáo sử dụng lao động nước ngoài.

Vì vậy, theo các căn cứ pháp lý được viện dẫn, đến năm 2026 không còn cơ sở tiếp tục áp dụng Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo sử dụng lao động nước ngoài theo cơ chế trước đây.

viec-lap-lich-theo-doi-nghia-vu-bao-cao-giup-doanh-nghiep-han-che-nop-cham-sai-bieu-mau-hoac-bo-sot-thu-tuc-lao-dong-

Việc lập lịch theo dõi nghĩa vụ báo cáo giúp doanh nghiệp hạn chế nộp chậm, sai biểu mẫu hoặc bỏ sót thủ tục lao động. 

Báo cáo đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động thuộc nhóm phải thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành riêng.

Khái niệm doanh nghiệp cho thuê lại lao động được ghi nhận tại Điều 12 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Khoản IV Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tiếp tục điều chỉnh hoạt động này.

Theo Khoản XI Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, doanh nghiệp cần chú ý các nghĩa vụ sau:

  • Định kỳ hằng quý, trước ngày 05 của tháng đầu quý, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

  • Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi báo cáo đến Sở Nội vụ tại địa phương nơi thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động;

  • Biểu mẫu sử dụng là Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP;

  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp phải xử lý các hợp đồng còn tồn tại và giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại cũng như bên thuê lại lao động;

  • Khi phát sinh sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp phải kịp thời báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý lao động.

Hồ sơ cần lưu giữ để phục vụ thanh tra lao động

Việc hoàn thành báo cáo đúng hạn chưa phải là toàn bộ yêu cầu về tuân thủ. Khi cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, số liệu đã báo cáo có thể được so sánh trực tiếp với hồ sơ nhân sự và chứng từ mà doanh nghiệp đang lưu giữ.

Do đó, doanh nghiệp nên tổ chức lưu trữ đầy đủ các nhóm tài liệu như:

  • Danh sách người lao động;

  • Hợp đồng lao động;

  • Phụ lục hợp đồng lao động;

  • Bảng chấm công;

  • Bảng thanh toán tiền lương;

  • Tài liệu liên quan đến thời giờ làm thêm;

  • Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội;

  • Hồ sơ khám sức khỏe;

  • Tài liệu về bệnh nghề nghiệp;

  • Hồ sơ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

  • Hồ sơ kiểm định máy móc, thiết bị;

  • Kết quả quan trắc môi trường lao động;

  • Hồ sơ tổ chức đối thoại tại nơi làm việc;

  • Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Theo Điểm c Khoản 3 Điều 37 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động còn phải báo cáo về tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ tại nơi làm việc khi có yêu cầu.

Vì vậy, doanh nghiệp nên bảo đảm rằng dữ liệu trong các báo cáo đã nộp có thể được giải trình bằng tài liệu thực tế. Chẳng hạn, số lượng người lao động phải có sự tương thích với hợp đồng lao động, bảng lương và bảo hiểm xã hội. Thời gian làm thêm phải phù hợp giữa bảng chấm công và chứng từ thanh toán. Những nội dung về huấn luyện hoặc kiểm định an toàn phải có hồ sơ chứng minh tương ứng.

Cách xây dựng lịch quản lý báo cáo lao động trong doanh nghiệp

Để hạn chế bỏ sót nghĩa vụ, doanh nghiệp có thể thiết lập lịch tuân thủ lao động riêng cho từng năm. Lịch này nên thể hiện ít nhất tên báo cáo, thời điểm chốt số liệu, ngày phải hoàn thành, biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận, bộ phận chuẩn bị và người có trách nhiệm kiểm tra cuối cùng.

Đối với báo cáo tình hình thay đổi lao động, cần đặc biệt lưu ý hai mốc trước ngày 05/6 và trước ngày 05/12.

Đối với báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động, doanh nghiệp cần ghi nhận thời hạn trước ngày 10/01 của năm tiếp theo.

Đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động, mốc báo cáo được theo dõi theo từng quý.

Riêng tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng thuộc diện phải khai báo ngay thì không thể quản lý đơn thuần bằng lịch định kỳ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình xử lý sự kiện phát sinh để bảo đảm thông tin được chuyển tới người có trách nhiệm ngay khi xảy ra vụ việc.

Ngoài ra, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc văn phòng đại diện nên phân loại nghĩa vụ theo từng địa điểm. Không nên mặc định rằng việc trụ sở chính đã thực hiện một báo cáo sẽ tự động thay thế nghĩa vụ tại tất cả đơn vị phụ thuộc.

Mức xử phạt khi vi phạm nghĩa vụ báo cáo lao động

Việc không thực hiện báo cáo, thực hiện không đúng thời hạn hoặc cung cấp thông tin không chính xác có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, một số mức xử phạt được viện dẫn trong bài gồm:

  • Theo Điểm b Khoản 3 Điều 13, hành vi không thực hiện báo cáo tình hình cho thuê lại lao động có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân;

  • Theo Điểm a Khoản 1 Điều 32, hành vi không báo cáo, báo cáo không đúng nội dung hoặc không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân;

  • Theo Điểm c Khoản 2 Điều 8, hành vi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân;

  • Theo Khoản 3 Điều 20, hành vi không báo cáo định kỳ, báo cáo không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng thời hạn về tai nạn lao động có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân;

  • Theo Khoản 6 Điều 15, hành vi không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ tại nơi làm việc khi được yêu cầu có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

  • Theo Điểm đ Khoản 3 Điều 21, hành vi không khai báo, khai báo chậm hoặc khai báo không đúng sự thật đối với tai nạn, sự cố nghiêm trọng có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân.

Các mức tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Nếu chủ thể thực hiện hành vi vi phạm là tổ chức thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức áp dụng đối với cá nhân theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Do đó, trong nhiều trường hợp, một doanh nghiệp có thể phải đối mặt với mức phạt cao hơn đáng kể so với mức được nêu cho cá nhân nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ báo cáo.

Dịch vụ hỗ trợ thực hiện báo cáo lao động tại Long Phan PMT

Việc tuân thủ chế độ báo cáo lao động đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi nhiều văn bản, thời hạn, biểu mẫu, dữ liệu và đầu mối cơ quan nhà nước cùng lúc. Đặc biệt đối với doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn, nhiều chi nhánh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đặc thù, việc quản lý thủ công có thể dẫn đến bỏ sót nghĩa vụ.

Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong phạm vi các công việc liên quan đến nghĩa vụ báo cáo lao động như:

  • Rà soát danh sách nhân sự và tình hình biến động lao động trong kỳ;

  • Kiểm tra hợp đồng lao động, dữ liệu bảo hiểm xã hội, bảng chấm công và bảng lương;

  • Xác định loại báo cáo doanh nghiệp phải thực hiện căn cứ vào hoạt động thực tế;

  • Rà soát biểu mẫu áp dụng đối với từng loại báo cáo;

  • Kiểm tra thời hạn lập và gửi báo cáo;

  • Xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận;

  • Hỗ trợ tổng hợp dữ liệu phục vụ việc lập báo cáo;

  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục nộp báo cáo theo yêu cầu của khách hàng;

  • Rà soát hồ sơ an toàn, vệ sinh lao động;

  • Kiểm tra tài liệu huấn luyện, kiểm định máy móc và quan trắc môi trường lao động;

  • Rà soát hồ sơ khám sức khỏe và bệnh nghề nghiệp;

  • Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ khai báo khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố nghiêm trọng;

  • Kiểm tra hồ sơ liên quan đến người lao động nước ngoài;

  • Rà soát nghĩa vụ đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

  • Kiểm tra sự thống nhất giữa báo cáo đã nộp và hồ sơ nhân sự trước khi thanh tra;

  • Đánh giá các nguy cơ vi phạm để doanh nghiệp có phương án khắc phục phù hợp trước khi làm việc với cơ quan quản lý.

Việc thực hiện rà soát từ sớm có thể giúp doanh nghiệp nhận diện những điểm không thống nhất giữa hợp đồng lao động, bảng chấm công, tiền lương, bảo hiểm xã hội và báo cáo đã gửi. Qua đó, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh những nội dung còn thiếu trong phạm vi pháp luật cho phép thay vì chỉ phát hiện sai sót khi cơ quan chức năng đã yêu cầu giải trình.

Doanh nghiệp cần chủ động xác định đúng từng loại báo cáo lao động, thời hạn thực hiện, biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận và dữ liệu phải cung cấp; đồng thời phân biệt rõ báo cáo định kỳ với nghĩa vụ khai báo phát sinh khi có tai nạn, sự cố hoặc hoạt động chuyên ngành. Chuyên tư vấn Luật  cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Quy định chi tiết hiện hành về các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp

>>>Xem thêm: Quy định về thuê lại lao động


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...