Chuyển đến nội dung chính

THỪA KẾ QUYỀN THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH XỬ LÝ TRANH CHẤP

Tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thừa kế nhà ở đang thuê của Nhà nước là một dạng tranh chấp đặc thù, xuất hiện khi người đứng tên hợp đồng thuê qua đời, làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình về việc ai có quyền tiếp tục thuê căn nhà này. Vấn đề đặt ra là: quyền thuê nhà của Nhà nước có được coi là di sản thừa kế hay không, và ai là người đủ điều kiện kế thừa quyền thuê? Bài viết dưới đây phân tích toàn diện các quy định pháp luật hiện hành để làm rõ những nội dung trên.

 

Quyền thừa kế nhà thuê
Quyền thừa kế nhà thuê

Quyền thuê nhà của Nhà nước có phải là di sản thừa kế?

Quyền thuê nhà là một dạng quyền tài sản

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước được xác định là quyền tài sản có giá trị kinh tế. Điều 173 Luật Nhà ở 2023 quy định rõ: khi người thuê nhà qua đời, người thừa kế có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê đã được ký kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Bên cạnh đó, Án lệ số 31/2020/AL của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao cũng khẳng định rằng quyền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước là một loại quyền tài sản, có thể trở thành đối tượng thừa kế theo quy định pháp luật.

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Quyền thuê nhà mang lại lợi ích kinh tế thực tế cho người thuê thông qua việc được sử dụng nhà ở với mức giá thấp hơn so với giá thuê trên thị trường. Khoản lợi ích này được xác định thông qua sự chênh lệch giữa giá thuê Nhà nước và giá thuê thương mại tại cùng khu vực.

Quyền thuê nhà có được coi là di sản?

Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 xác định di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung. Trong trường hợp người thuê nhà ký hợp đồng thuê trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, quyền thuê này được xem là tài sản riêng, và khi người thuê qua đời, quyền đó trở thành di sản thừa kế hợp pháp.

Ngoài quyền thuê nhà, di sản còn có thể bao gồm:

  • Tài sản gắn liền với căn nhà thuê;
  • Giá trị các khoản đầu tư hợp pháp mà người thuê đã bỏ ra như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở (nếu có văn bản chấp thuận của cơ quan cho thuê).

Giá trị đầu tư này được tính vào khối di sản và là căn cứ để các đồng thừa kế yêu cầu người tiếp tục thuê nhà thanh toán phần giá trị tương ứng.

Trường hợp quyền thuê nhà không còn là di sản

Quyền thuê nhà không được coi là di sản thừa kế trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng thuê đã hết thời hạn;
  • Nhà được thuê để phục vụ mục đích công vụ và hợp đồng không cho phép chuyển giao hoặc thừa kế quyền thuê.

Ai được ưu tiên tiếp tục thuê nhà khi người thuê qua đời?

Theo khoản 3 Điều 173 Luật Nhà ở 2023, khi người thuê nhà chết trong thời hạn hợp đồng vẫn còn hiệu lực, người đang cùng sinh sống hợp pháp với người thuê sẽ được xem xét tiếp tục thuê nhà đến hết thời hạn hợp đồng.

Thứ tự ưu tiên cụ thể

  • Vợ hoặc chồng của người thuê là đối tượng được ưu tiên hàng đầu nếu đang sinh sống thực tế tại căn nhà thuê và có quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc thuộc diện thừa kế.
  • Con của người thuê được ưu tiên tiếp theo, đặc biệt là con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng chưa có chỗ ở riêng. Điều kiện bắt buộc là đang cư trú thực tế và có đăng ký hộ khẩu tại căn nhà thuê.
  • Cha mẹ của người thuê, nếu đang phụ thuộc và không có nơi ở khác, có thể được xem xét tiếp tục thuê.
  • Anh chị em ruột hoặc người thân khác chỉ được xem xét trong trường hợp đặc biệt và phải chứng minh được việc cư trú ổn định, lâu dài trước thời điểm người thuê qua đời.

Trong trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện, cơ quan quản lý nhà ở sẽ xem xét hoàn cảnh thực tế, ưu tiên người có hoàn cảnh khó khăn hơn hoặc người đã trực tiếp chăm sóc người thuê khi còn sống.

Cơ quan cho thuê nhà là đơn vị quyết định cuối cùng việc ký hợp đồng thuê mới. Nếu không đồng ý với quyết định này, các bên có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định pháp luật.

Trình tự giải quyết tranh chấp thừa kế nhà thuê của Nhà nước

Giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của Nhà nước cần tuân thủ đúng trình tự pháp luật, theo hướng từ hòa giải đến tố tụng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên.

Thương lượng trong nội bộ gia đình

Thương lượng trong gia đình là bước đầu tiên và được khuyến khích nhằm giữ gìn mối quan hệ huyết thống.

  • Các đồng thừa kế nên tổ chức họp gia đình để thống nhất người tiếp tục thuê nhà;
  • Việc thương lượng cần dựa trên tinh thần tự nguyện, tôn trọng và công bằng;
  • Có thể mời người lớn tuổi, trưởng họ hoặc người có uy tín làm trung gian;
  • Kết quả thỏa thuận nên được lập thành văn bản có chữ ký của tất cả các bên.

Nếu thương lượng thành công, các bên không cần thực hiện các thủ tục pháp lý phức tạp hơn.

Yêu cầu UBND xã/phường tổ chức hòa giải

Trường hợp không đạt được thỏa thuận trong gia đình, các bên có thể gửi đơn đến UBND xã/phường nơi có nhà thuê để đề nghị hòa giải theo Luật Hòa giải ở cơ sở 2020.

Hồ sơ hòa giải gồm:

  • Đơn đề nghị hòa giải;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
  • Hợp đồng thuê nhà;
  • Các tài liệu liên quan khác.

Trong thời hạn 30 ngày, hòa giải viên sẽ tổ chức buổi làm việc với các bên.

  • Nếu hòa giải thành: lập biên bản hòa giải thành có giá trị ràng buộc;
  • Nếu hòa giải không thành: lập biên bản làm căn cứ khởi kiện ra Tòa án.

Khởi kiện tranh chấp tại Tòa án

Tòa án có thẩm quyền

Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, Tòa án nhân dân nơi có nhà thuê là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế quyền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

Tòa án không chỉ xem xét quyền tiếp tục thuê mà còn giải quyết các vấn đề liên quan như tài sản gắn liền với nhà, nghĩa vụ tài chính giữa các đồng thừa kế.

Hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện cần chuẩn bị:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
  • Giấy chứng tử của người thuê;
  • Hợp đồng thuê nhà và chứng từ thanh toán;
  • Bản kê khai di sản;
  • Giấy tờ chứng minh cư trú thực tế;
  • Di chúc (nếu có);
  • Các tài liệu chứng minh hoàn cảnh của các bên.

Thời hạn giải quyết

  • Chuẩn bị xét xử sơ thẩm: tối đa 4–6 tháng;
  • Mở phiên tòa sơ thẩm: 1–3 tháng;
  • Phúc thẩm (nếu có): 2–3 tháng.

Tổng thời gian giải quyết thường kéo dài từ 8 đến 12 tháng tùy mức độ phức tạp của vụ việc.

Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ để Tòa án ra phán quyết

Tòa án sẽ căn cứ vào:

  • Luật Nhà ở 2023;
  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Các yếu tố thực tế được xem xét gồm:

  • Người đang cư trú ổn định, lâu dài tại nhà thuê;
  • Nhu cầu cấp thiết về chỗ ở;
  • Hoàn cảnh đặc biệt (người già, trẻ em, người khuyết tật);
  • Công sức đóng góp, sửa chữa, bảo quản nhà;
  • Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính;
  • Khả năng tài chính của người được tiếp tục thuê;
  • Yếu tố nhân văn và ổn định xã hội.

Trên cơ sở đó, Tòa án sẽ quyết định người đủ điều kiện tiếp tục thuê nhà theo quy định pháp luật.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ tranh chấp thừa kế nhà thuê của Nhà nước

Tranh chấp thừa kế nhà thuê của Nhà nước đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về Luật Nhà ở và pháp luật dân sự. Chuyên tư vấn pháp luật cung cấp dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.

Các công việc luật sư hỗ trợ bao gồm:

  • Tư vấn xác định quyền thừa kế và điều kiện tiếp tục thuê nhà;
  • Soạn thảo hồ sơ, đơn khởi kiện;
  • Đại diện khách hàng trong quá trình tố tụng;
  • Hỗ trợ hòa giải ngoài Tòa án;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục sau phán quyết.

Luật sư tư vấn quyền thừa kế
Luật sư tư vấn quyền thừa kế

Tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của Nhà nước là vấn đề pháp lý phức tạp, cần được giải quyết đúng trình tự và căn cứ pháp luật. Việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Chuyên tư vấn pháp luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước

>>> Xem thêm:

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...