Chuyển đến nội dung chính

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH THEO QUY ĐỊNH 2025

Ly hôn thuận tình áp dụng cho những cặp vợ chồng đã thống nhất việc chấm dứt hôn nhân và đồng ý về các vấn đề liên quan như tài sản, quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng. So với ly hôn tranh chấp, thủ tục thuận tình thường đơn giản và nhanh chóng hơn vì các bên đã đạt được sự thỏa thuận trước. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình ly hôn thuận tình theo quy định mới nhất năm 2025.

 

Thủ tục ly hôn thuận tình
Thủ tục ly hôn thuận tình

Quy trình thực hiện ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình chỉ được thực hiện khi cả hai bên tự nguyện đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã đạt thỏa thuận về con cái, tài sản và các nghĩa vụ liên quan. Để Tòa án công nhận, các bên cần tuân thủ trình tự gồm ba bước chính: chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nộp và thụ lý tại Tòa án, và tham gia giải quyết theo trình tự Tòa án.

Chuẩn bị hồ sơ

Bước đầu tiên là chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, giúp việc giải quyết nhanh chóng.

Hồ sơ cần thiết gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Sử dụng Mẫu số 01-VDS theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, sửa đổi bởi Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bản chính.
  • Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).
  • Giấy khai sinh con chung: Bản sao có chứng thực (nếu có con chung).
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung: Bản sao có chứng thực nếu yêu cầu Tòa án phân chia.
  • Văn bản thỏa thuận ly hôn: Bao gồm chia tài sản, quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Nộp hồ sơ và thụ lý tại Tòa án

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, các bên tiến hành nộp tại Tòa án có thẩm quyền. Quy trình gồm:

  • Phân công Thẩm phán: Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết.
  • Kiểm tra hồ sơ: Nếu thiếu thông tin, Thẩm phán yêu cầu bổ sung trong 07 ngày. Nếu không thực hiện đúng hạn, Tòa án trả lại hồ sơ.
  • Nộp tạm ứng lệ phí: Thông báo lệ phí 300.000 đồng (theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14). Hai bên có thể thỏa thuận người nộp.
  • Thụ lý đơn: Sau khi đóng lệ phí, Tòa án chính thức thụ lý vụ việc. Các trường hợp được miễn phí sẽ thụ lý ngay khi hồ sơ hợp lệ.

Cơ sở pháp lý: Điều 363 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Trình tự giải quyết

Giai đoạn chuẩn bị xét đơn

  • Thời hạn: 01 tháng, có thể gia hạn thêm nhưng tối đa 01 tháng nếu cần giám định hoặc định giá tài sản.
  • Tòa án có thể yêu cầu bổ sung tài liệu, triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định hoặc định giá tài sản.

Mở phiên họp

  • Thẩm phán ra quyết định mở phiên họp và gửi hồ sơ Viện kiểm sát trong 07 ngày.
  • Phiên họp phải được tổ chức trong 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Ra quyết định

  • Công nhận thuận tình ly hôn: Nếu cả hai bên vẫn đồng ý và các thỏa thuận hợp pháp.
  • Đình chỉ giải quyết: Nếu hai bên quyết định quay lại chung sống.

Cơ sở pháp lý: Điều 366, 369, 370 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thẩm quyền Tòa án

  • Ly hôn thuận tình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ/chồng.
  • Sau 01/07/2025, Tòa án cấp huyện không còn, thẩm quyền xác định dựa trên nơi cư trú thường xuyên hoặc nơi làm việc.
  • Nếu một bên cư trú ở nước ngoài, Tòa án cấp tỉnh nơi người còn lại cư trú giải quyết.

 

Xem xét giải quyết việc thuận tình ly hôn
Xem xét giải quyết việc thuận tình ly hôn

Căn cứ Tòa án xem xét

Tòa án dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Hai bên tự nguyện ly hôn;
  • Thỏa thuận về nuôi con, tài sản và cấp dưỡng không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội;
  • Xác minh tính tự nguyện qua thẩm vấn riêng từng người.

Mục đích: Đảm bảo quyết định ly hôn nghiêm túc, phù hợp với quy định pháp luật.

Nội dung thỏa thuận quan trọng

  • Quan hệ hôn nhân: Tòa án xác nhận hôn nhân chấm dứt từ ngày tuyên án.
  • Nuôi con và cấp dưỡng: Xác định người trực tiếp nuôi, mức cấp dưỡng, quyền thăm nom, bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ.
  • Tài sản và nợ: Thỏa thuận rõ ràng về phân chia tài sản, xử lý nợ, đảm bảo không bên nào bị thiệt hại.

Giải đáp thắc mắc thường gặp

  • Mất giấy chứng nhận kết hôn: Xin cấp trích lục kết hôn tại UBND cấp xã, có giá trị pháp lý tương đương.
  • Thời gian hoàn tất: Khoảng 2–3 tháng, tùy thuộc vào độ phức tạp hồ sơ và khối lượng công việc Tòa án.
  • Không thỏa thuận về tài sản/con cái: Vụ việc chuyển sang thủ tục ly hôn tranh chấp.
  • Ly hôn khi vợ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng: Chỉ người vợ đồng ý, thủ tục thuận tình vẫn tiến hành được.
  • Thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng: Có thể yêu cầu Tòa án điều chỉnh vì lợi ích trẻ em.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ ly hôn thuận tình

Chuyên tư vấn luật cung cấp:

  • Tư vấn pháp lý, thẩm quyền Tòa án;
  • Soạn thảo đơn và văn bản thỏa thuận;
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Tòa án;
  • Hỗ trợ hòa giải, bảo vệ quyền lợi tại phiên họp;
  • Tư vấn hậu ly hôn (cấp dưỡng, xác nhận tài sản riêng).

Luật sư tư vấn ly hôn nhanh chóng
Luật sư tư vấn ly hôn nhanh chóng

Thủ tục ly hôn thuận tình yêu cầu tuân thủ đúng hồ sơ, thẩm quyền và trình tự giải quyết. Chuyên tư vấn luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý thuận lợi, đúng quy định. Liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Thủ tục ly hôn thuận tình theo quy định mới nhất 2025

>>> Xem thêm:

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...