Chuyển đến nội dung chính

XỬ PHẠT MUA BÁN PHÁO NỔ TRÁI PHÉP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Mua bán pháo nổ trái phép là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt rất nghiêm khắc. Tùy theo số lượng, tính chất và mức độ vi phạm, người vi phạm có thể đối mặt với án tù lên đến 15 năm hoặc phạt tiền đến 9 tỷ đồng theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Mức xử phạt khi mua bán pháo nổ trái phép
Mức xử phạt khi mua bán pháo nổ trái phép

Pháo nổ là gì theo quy định pháp luật?  

Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP, pháo nổ là sản phẩm khi chịu tác động cơ, nhiệt, hóa hoặc điện sẽ phát ra tiếng nổ hoặc hiệu ứng âm thanh, ánh sáng. Pháo hoa có tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc được xác định là pháo hoa nổ, bao gồm pháo hoa nổ tầm thấp và tầm cao.

Các hành vi bị cấm liên quan đến pháo nổ

Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định nghiêm cấm các hành vi như: sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng pháo nổ trái phép; mang pháo qua biên giới; làm giả giấy phép; hướng dẫn chế tạo, sử dụng pháo trái phép; lợi dụng pháo để xâm phạm an ninh trật tự, an toàn xã hội.

Mua bán pháo nổ trái phép có bị truy cứu hình sự không? 

Người mua bán pháo nổ trái phép sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 190 Bộ luật Hình sự. Trường hợp:

  • Mua bán pháo trong nước: xử lý về tội buôn bán hàng cấm;
  • Mua bán pháo qua biên giới: xử lý về tội buôn lậu;
  • Mua bán thuốc pháo: xử lý về tội mua bán trái phép vật liệu nổ (Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC).
    Trách nhiệm hình sự khi mua bán pháo nổ

    Trách nhiệm hình sự khi mua bán pháo nổ

Mức xử phạt hành chính khi buôn bán pháo nổ 

Theo Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tùy theo khối lượng pháo nổ:

  • Dưới 0,5 kg: phạt 1 – 3 triệu đồng
  • Từ 0,5 kg đến dưới 1 kg: phạt 3 – 5 triệu đồng
  • Từ 1 kg đến dưới 2 kg: phạt 5 – 10 triệu đồng
  • Từ 3 kg đến dưới 4 kg: phạt 30 – 50 triệu đồng
  • Từ 4 kg đến dưới 5 kg: phạt 50 – 70 triệu đồng
  • Từ 5 kg đến dưới 6 kg: phạt 70 – 90 triệu đồng
  • Từ 6 kg trở lên: phạt 90 – 100 triệu đồng

Xử lý hình sự đối với hành vi buôn bán pháo nổ 

Đối với cá nhân

Căn cứ Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

  • Từ 06 kg đến dưới 40 kg: phạt tiền 100 triệu – 1 tỷ đồng hoặc tù 01 – 05 năm
  • Từ 40 kg đến dưới 120 kg: phạt tiền 1 – 3 tỷ đồng hoặc tù 05 – 10 năm
  • Từ 120 kg trở lên: phạt tù 08 – 15 năm

Đối với pháp nhân thương mại

  • Từ 06 kg đến dưới 40 kg: phạt tiền 1 – 3 tỷ đồng
  • Từ 40 kg đến dưới 120 kg: phạt tiền 3 – 6 tỷ đồng
  • Từ 120 kg trở lên: phạt tiền 6 – 9 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm

Dịch vụ luật sư tư vấn về hành vi mua bán pháo nổ trái phép

Chúng tôi mang đến cho Quý khách dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện liên quan đến hành vi mua bán pháo nổ trái phép, cụ thể gồm:

  • Phân tích, làm rõ các yếu tố cấu thành tội phạm đối với hành vi mua bán pháo nổ trái quy định pháp luật.
  • Định hướng và tư vấn biện pháp xử lý phù hợp trong trường hợp bị cơ quan chức năng phát hiện, bắt giữ.
  • Giải thích chi tiết về mức xử phạt vi phạm hành chính cũng như các khung hình phạt hình sự có thể áp dụng đối với hành vi mua bán pháo nổ trái phép.
  • Hướng dẫn thu thập, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và chứng cứ nhằm xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm pháp lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ, văn bản pháp lý cần thiết trong suốt quá trình giải quyết vụ việc liên quan đến mua bán pháo nổ trái phép.
  •  Cử luật sư tham gia bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị xem xét trách nhiệm về hành vi mua bán pháo nổ trái phép.

Luật sư bào chữa cho bị can/bị cáo về tội mua bán trái phép pháo nổ

Luật sư bào chữa cho bị can/bị cáo về tội mua bán trái phép pháo nổ

Mua bán pháo nổ trái phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt rất nghiêm khắc, tùy theo khối lượng và hành vi vi phạm. Chuyên tư vấn pháp luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...