Chuyển đến nội dung chính

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH CHA CON TẠI TÒA ÁN (CẬP NHẬT 2025)

Việc xác định quan hệ cha con về mặt pháp lý thông qua phán quyết của Tòa án là cơ sở quan trọng để bảo đảm các quyền nhân thân và tài sản cho con (như quyền mang họ, quyền thừa kế, cấp dưỡng). Tùy thuộc vào sự đồng thuận của các bên, pháp luật chia thủ tục này thành hai trường hợp: giải quyết việc dân sự (thuận tình) hoặc vụ án dân sự (có mâu thuẫn). Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy trình chi tiết dựa trên quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình cùng Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành.

Thủ tục yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con
Thủ tục yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con

Quy trình yêu cầu xác nhận cha con trong trường hợp thuận tình (Không có tranh chấp)

Theo khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, nếu các bên đều đồng thuận và không có bất kỳ sự phản đối nào, yêu cầu xác nhận cha cho con được xác định là yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ điểm t khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015, người yêu cầu có quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mình cư trú hoặc làm việc. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân trong việc đi lại và thực hiện thủ tục.

Thành phần hồ sơ yêu cầu

Để được Tòa án thụ lý, người dân cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ căn cứ theo Điều 362 BLTTDS 2015, bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (theo Mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).
  • Giấy chứng sinh của con (bản sao).
  • Kết quả giám định ADN khẳng định quan hệ huyết thống cha - con.
  • Bản sao công chứng CCCD/Hộ chiếu của người yêu cầu.
  • Giấy khai sinh của con (trường hợp con đã khai sinh nhưng chưa có tên cha).
  • Các tài liệu chứng minh khác (nếu có).

Trình tự thực hiện

Quy trình giải quyết việc dân sự diễn ra theo các bước quy định từ Điều 361 đến Điều 380 BLTTDS 2015:

  • Nộp đơn: Gửi hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Nộp lệ phí: Nhận thông báo và nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.
  • Thụ lý: Tòa án ra thông báo thụ lý sau khi nhận biên lai nộp tiền.
  • Chuẩn bị xét đơn: Thời hạn chuẩn bị là 01 tháng (có thể gia hạn thêm 1 tháng theo khoản 2 Điều 366 BLTTDS 2015).
  • Mở phiên họp: Tòa án tiến hành phiên họp công khai để giải quyết yêu cầu.

Xác định Tòa án có thẩm quyền xác nhận cha cho con
Xác định Tòa án có thẩm quyền xác nhận cha cho con
Thủ tục khởi kiện xác nhận cha con khi có tranh chấp

Khi việc xác nhận cha con gặp sự phản đối (ví dụ: người cha từ chối nhận con, hoặc tranh chấp về người cha đích thực), vụ việc phải được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự (khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Xác định Tòa án có thẩm quyền

Khác với việc dân sự, đối với vụ án tranh chấp, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (theo quy định tại khoản 4 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015).

Hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ theo khoản 4, 5 Điều 189 BLTTDS 2015:

  • Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
  • Giấy tờ tùy thân (CCCD, Hộ chiếu) của người khởi kiện.
  • Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh của con.
  • Tài liệu chứng minh: Kết quả ADN (nếu có), thư từ, tin nhắn, hình ảnh, văn bản thừa nhận con...

Các bước tố tụng tại Tòa án

  • Nộp đơn: Nộp hồ sơ khởi kiện tới Tòa án có thẩm quyền.
  • Thụ lý vụ án: Sau khi xét thấy hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Người kiện nộp tiền trong vòng 07 ngày (Điều 195 BLTTDS 2015).
  • Chuẩn bị xét xử: Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, đối với vụ án phức tạp có thể gia hạn thêm 02 tháng. Thẩm phán sẽ tiến hành thu thập chứng cứ, hòa giải.
  • Xét xử sơ thẩm: Mở phiên tòa trong thời hạn 01-02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Phúc thẩm: Nếu có kháng cáo/kháng nghị theo quy định tại Điều 270 BLTTDS 2015.

Các căn cứ pháp lý để Tòa án xác nhận quan hệ cha con

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Điều 88, 89, 90, 91, 92) và Thông tư 04/2020/TT-BTP, Tòa án dựa vào các nhóm chứng cứ sau:

  • Tình trạng hôn nhân (Suy đoán pháp lý):
  • Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung.
  • Con sinh ra trong vòng 300 ngày kể từ ngày chấm dứt hôn nhân được coi là con chung.
  • Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.
  • Sự tự nguyện thừa nhận: Có văn bản thừa nhận của người cha, hoặc người cha chủ động đứng tên khai sinh, công khai nhận con trước gia đình, xã hội.
  • Chứng cứ khoa học (ADN): Kết quả giám định gen là chứng cứ quan trọng nhất, có tính quyết định chính xác quan hệ huyết thống.
  • Hành vi thực tế: Các bằng chứng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, đóng góp tài chính của người cha đối với con.
  • Lời khai: Lời khai của nhân chứng (người thân, hàng xóm) về mối quan hệ của các bên.

Những thắc mắc thường gặp (Q&A) về thủ tục xác định cha cho con tại Tòa án

Chi phí thực hiện thủ tục là bao nhiêu? 

Người dân cần chuẩn bị chi phí nộp lệ phí Tòa án (300.000 đồng đối với việc dân sự) hoặc tạm ứng án phí (300.000 đồng đối với vụ án dân sự) theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Ngoài ra còn có chi phí giám định ADN tự túc.

Ai phải chịu phí giám định ADN? 

Người đưa ra yêu cầu giám định thường phải nộp tiền tạm ứng. Sau khi có bản án, bên thua kiện sẽ phải chịu chi phí này (trừ khi có thỏa thuận khác).

Nếu bị đơn từ chối giám định ADN thì sao? 

Theo quy định tố tụng, nếu người bị yêu cầu từ chối giám định mà không có lý do chính đáng, Tòa án có quyền coi đó là tình tiết bất lợi và thừa nhận sự thật mà bên yêu cầu đưa ra, dựa trên các chứng cứ khác trong hồ sơ.

Thời hiệu khởi kiện là bao lâu? 

Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, tranh chấp về quyền nhân thân (xác định cha, mẹ, con) không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Nghĩa là có thể yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ lúc nào.

Sau khi có bản án thì làm gì? 

Người dân mang bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật đến UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh để thực hiện thủ tục ghi chú vào Sổ hộ tịch và bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh cho con.

Dịch vụ Luật sư hỗ trợ thủ tục xác nhận cha con

Nếu Quý khách gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia tố tụng, Chuyên tư vấn luật sẵn sàng hỗ trợ các hạng mục:

  • Tư vấn quy định pháp luật và đánh giá hồ sơ, chứng cứ.
  • Hướng dẫn quy trình giám định ADN tại cơ sở uy tín.
  • Soạn thảo đơn từ (đơn yêu cầu, đơn khởi kiện, bản tự khai).
  • Đại diện hoặc cử Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi tại Tòa án.
  • Hỗ trợ thủ tục hành chính sau khi có bản án của Tòa.

Dịch vụ luật sư tư vấn và hỗ trợ xác nhận cha cho con
Dịch vụ luật sư tư vấn và hỗ trợ xác nhận cha cho con
Thủ tục xác nhận cha cho con tại Tòa án được phân chia thành việc dân sự (thuận tình) và vụ án dân sự (tranh chấp) với thẩm quyền và quy trình tố tụng khác nhau. Để được Tòa án chấp nhận, người yêu cầu cần cung cấp đầy đủ các chứng cứ pháp lý như tình trạng hôn nhân, sự thừa nhận tự nguyện hoặc kết quả giám định ADN. Chuyên tư vấn luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Yêu cầu tòa án xác nhận cha cho con: Thủ tục năm 2025

>>> Xem thêm:

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...