Chuyển đến nội dung chính

HƯỚNG DẪN TÍNH TỔNG TIỀN ĐÁNH BẠC QUA MẠNG VÀ CHẾ TÀI XỬ LÝ HÌNH SỰ

Việc phân định ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc trên không gian mạng được quy định chặt chẽ tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và hướng dẫn chi tiết tại Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Trong bối cảnh các hình thức tội phạm công nghệ cao biến tướng với nhiều thủ đoạn thanh toán số phức tạp, việc cơ quan tố tụng xác định chính xác dòng tiền và quy mô vụ việc là yếu tố then chốt để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn pháp luật sẽ phân tích chi tiết về vấn đề này.

Cách xác định số tiền đánh bạc online để truy cứu tội đánh bạc
Cách xác định số tiền đánh bạc online để truy cứu tội đánh bạc

Nhận diện hành vi đánh bạc trái phép theo quy định pháp luật

Theo quy định hiện hành, đánh bạc trái phép là việc tham gia vào các hoạt động sát phạt nhằm mục đích được thua bằng tiền hoặc hiện vật mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, hoặc thực hiện sai lệch so với nội dung giấy phép. Trách nhiệm hình sự sẽ phát sinh khi giá trị tang vật (tiền hoặc hiện vật) đạt mức định lượng theo luật định hoặc người vi phạm có nhân thân xấu (đã có tiền án, tiền sự về cờ bạc chưa được xóa án tích).

Tiền và hiện vật dùng vào việc đánh bạc được xác định bao gồm tài sản thu giữ ngay tại chiếu bạc, tài sản trong người các đối tượng (có căn cứ chứng minh dùng để đánh bạc) và tài sản cất giấu ở nơi khác có liên quan đến hành vi phạm tội. Nghị định 282/2025/NĐ-CP liệt kê các hình thức phổ biến như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tài xỉu, đá gà, tiến lên, cá độ bóng đá và các hình thức biến tướng khác trên nền tảng trực tuyến.

Phương pháp tính toán dòng tiền đánh bạc trực tuyến để định tội

Căn cứ Bộ luật Hình sự, đánh bạc online được định nghĩa là hành vi sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm.

Việc xác định số tiền dùng để đánh bạc trong môi trường số có đặc thù phức tạp hơn so với truyền thống. Dựa trên hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan tố tụng áp dụng cách tính như sau:

  • Trường hợp các con bạc sát phạt lẫn nhau (như Poker, Tiến lên, Phỏm): Tổng số tiền dùng vào việc đánh bạc là tổng tiền của tất cả người chơi tham gia trong ván đấu đó (quy mô chiếu bạc ảo).
  • Trường hợp cá cược với chủ sòng/nhà cái (như Lô đề, Cá độ bóng đá): Trách nhiệm hình sự được xác định dựa trên tổng số tiền mà từng cá nhân đã bỏ ra để đặt cược.

Do không có tiền mặt hiện hữu, Cơ quan điều tra sẽ sử dụng các biện pháp kỹ thuật để thu thập chứng cứ điện tử từ ba nguồn chính: Lịch sử giao dịch ngân hàng/ví điện tử; Dữ liệu trích xuất (log file) từ máy chủ hệ thống cá cược; và Các đoạn tin nhắn, hội thoại trao đổi về việc đặt cược.

Các mức án và tình tiết định khung đối với tội đánh bạc

Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định cụ thể các khung hình phạt như sau:

  • Khung hình phạt cơ bản: Phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung này áp dụng cho hành vi đánh bạc có giá trị từ 5 triệu đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 5 triệu đồng nhưng đối tượng đã có tiền sự/án tích về cờ bạc chưa được xóa.
  • Khung hình phạt tăng nặng: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. Mức án này áp dụng cho các trường hợp: Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; Tiền/hiện vật đánh bạc trị giá từ 50 triệu đồng trở lên; Sử dụng mạng internet/phương tiện điện tử để phạm tội; Tái phạm nguy hiểm.
  • Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng nộp ngân sách nhà nước.

    Quy định về khung hình phạt tội đánh bạc
    Quy định về khung hình phạt tội đánh bạc

Dịch vụ luật sư tư vấn và bào chữa vụ án đánh bạc

Dịch vụ luật sư chúng tôi cung cấp bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật về cách thức cộng dồn dòng tiền và xác định khung hình phạt.
  • Tham gia trực tiếp vào các buổi làm việc với cơ quan điều tra, đảm bảo quy trình tố tụng diễn ra đúng luật.
  • Nghiên cứu hồ sơ, tìm kiếm các tình tiết giảm nhẹ (như thành khẩn khai báo, nhân thân tốt, vai trò hạn chế...) để xây dựng phương án bào chữa tối ưu trước Tòa.

Luật sư tư vấn cách xác định số tiền đánh bạc online và bào chữa tội đánh bạc
Luật sư tư vấn cách xác định số tiền đánh bạc online và bào chữa tội đánh bạc

Câu hỏi thường gặp

Tổng số tiền đánh bạc online được xác định theo từng lần hay cộng dồn tất cả?

Việc xác định số tiền đánh bạc online được thực hiện thông qua quá trình truy vết “chiếu bạc điện tử” bằng dữ liệu số theo hướng dẫn tại Công văn 136/TANDTC-PC. Tùy hình thức tham gia:

  • Trường hợp người chơi đối kháng với nhau (P2P như Poker, Tiến lên…): Số tiền dùng để đánh bạc là tổng tiền của tất cả người chơi trong cùng một ván (chiếu bạc ảo).
  • Trường hợp người chơi tham gia với nhà cái (Cá độ, Tài xỉu…): Số tiền đánh bạc được tính theo khoản tiền mỗi cá nhân đã bỏ ra để đặt cược.

Do không có tiền mặt tại hiện trường, cơ quan điều tra căn cứ chủ yếu vào ba nhóm chứng cứ điện tử: (i) lịch sử giao dịch ngân hàng hoặc ví điện tử; (ii) dữ liệu sao kê, log file từ máy chủ nhà cái; (iii) tin nhắn, nội dung trao đổi thể hiện việc đặt cược.

Tiền ảo, điểm xu trong game bài đổi thưởng có bị quy đổi ra tiền thật để xử lý hình sự không?

Có. Trường hợp có hành vi mua bán, đổi thưởng trái phép, tiền ảo hoặc điểm xu sẽ được quy đổi sang tiền thật để xác định trách nhiệm hình sự. Dù Điều 57 và khoản 5 Điều 69 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định đơn vị ảo chỉ dùng trong trò chơi và không có giá trị quy đổi ngược, nhưng việc cố ý quy đổi đã làm phát sinh bản chất đánh bạc. Khi đó, cơ quan điều tra căn cứ tỷ lệ quy đổi thực tế hoặc số tiền giao dịch thật. Nếu giá trị quy đổi từ 5.000.000 đồng trở lên, người chơi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đánh bạc online dưới 5 triệu đồng bị xử phạt hành chính hay hình sự?

Hành vi đánh bạc online dưới 5.000.000 đồng thông thường bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, vẫn bị khởi tố theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) nếu:

  • Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý; hoặc
  • Đã từng bị kết án về các tội danh này, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm.

Như vậy, yếu tố nhân thân là ranh giới quyết định giữa xử phạt hành chính và truy cứu hình sự khi số tiền dưới 5 triệu đồng.

Sử dụng internet để đánh bạc có phải tình tiết tăng nặng định khung không?

Có. Theo điểm c khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội thuộc khung hình phạt từ 03 đến 07 năm tù. Mức này nghiêm khắc hơn so với đánh bạc truyền thống do tính chất công nghệ cao, quy mô lớn và khó kiểm soát. Trên thực tế, việc phân biệt giữa “dùng mạng để liên lạc” và “dùng mạng để truy cập hệ thống đánh bạc” là điểm then chốt trong hoạt động bào chữa nhằm giảm nhẹ khung hình phạt.

Căn cứ nào để Công an xác định số tiền đánh bạc: dữ liệu nhà cái hay giao dịch ngân hàng?

Cơ quan điều tra kết hợp nhiều biện pháp nghiệp vụ. Dữ liệu từ nhà cái (log file) là chứng cứ cốt lõi để chứng minh hành vi đặt cược và số tiền cụ thể từng ván. Trong khi đó, lịch sử giao dịch ngân hàng hoặc ví điện tử là chứng cứ vật chất chứng minh dòng tiền thật đã nạp, rút vào hệ thống.

Thua hết tiền đã nạp thì khoản tiền đó có bị coi là tang vật đánh bạc không?

Có. Toàn bộ số tiền đã nạp và sử dụng để cá cược, dù thua sạch, vẫn được tính là tiền dùng để đánh bạc. Theo tinh thần Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP (hết hiệu lực ngày 08/10/2021), tiền dùng để đánh bạc là tổng số tiền người chơi bỏ ra. Việc thắng hay thua không làm thay đổi bản chất hành vi phạm pháp.

Hệ quả pháp lý gồm: (i) số tiền này là căn cứ xác định khung hình phạt (dưới hay trên 50 triệu đồng); (ii) Tòa án có thể tuyên truy thu khoản tiền tương đương để sung công quỹ nhà nước.

Đã từng bị xử phạt hành chính, nay tái phạm online dưới 5 triệu có bị khởi tố không?

Có. Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định người đánh bạc trái phép dưới 5.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi này (hoặc tổ chức đánh bạc, gá bạc) mà chưa được xóa tiền sự.

Theo Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, nếu từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt đến ngày vi phạm mới chưa đủ 01 năm (hoặc 06 tháng đối với cảnh cáo), người vi phạm vẫn bị coi là có tiền sự và đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Điều kiện để người đánh bạc online được xem xét hưởng án treo là gì?

Người phạm tội có thể được xem xét án treo khi đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 2 Điều 321, Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, gồm:

  • Mức hình phạt tù không quá 03 năm;
  • Nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự hoặc đã được xóa;
  • Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ (trong đó có 01 tình tiết theo khoản 1 Điều 51 BLHS) và không có hoặc có ít tình tiết tăng nặng;
  • Có nơi cư trú rõ ràng để giám sát;
  • Chứng minh khả năng tự cải tạo, việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội;
  • Không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội.

Cho mượn tài khoản ngân hàng để giao dịch đánh bạc online có bị truy cứu không?

Có. Người cho mượn tài khoản ngân hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015. Nếu biết rõ mục đích sử dụng để đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc mà vẫn cho mượn, người này có thể bị khởi tố cùng tội danh với người sử dụng. Trường hợp không biết, người cho mượn phải chứng minh mình bị lừa dối và không nhận thức được mục đích phạm pháp.

Bài viết đã phân tích các quy định pháp luật hiện hành về cách xác định định lượng tiền đánh bạc trực tuyến và các khung hình phạt tương ứng. Chuyên tư vấn pháp luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...