Chuyển đến nội dung chính

MẪU ĐƠN YÊU CẦU CHIA DI SẢN THỪA KẾ GỬI TÒA ÁN CHUẨN

Trong quá trình phân chia di sản thừa kế, việc xảy ra tranh chấp là điều không thể tránh khỏi. Khi các bên không thể tự thỏa thuận, việc nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là biện pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế, thủ tục tại Tòa án, mẫu đơn chuẩn và những lưu ý quan trọng khi khởi kiện.

Yêu cầu chia di sản thừa kế

Một số trường hợp có thể yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế

  • Bất đồng quan điểm về phân chia tài sản: Khi các đồng thừa kế không thể thống nhất phương án phân chia di sản, việc nhờ Tòa án phân xử là cần thiết.
  • Chiếm giữ di sản trái phép: Nếu một người thừa kế hoặc người không có quyền thừa kế chiếm giữ, sử dụng, bán hoặc chuyển nhượng di sản mà không được sự đồng ý của các đồng thừa kế khác, người bị xâm phạm quyền lợi có thể khởi kiện.
  • Sử dụng tài sản trái pháp luật: Trường hợp người không có quyền thừa kế sử dụng hoặc sở hữu tài sản di sản một cách bất hợp pháp.
  • Tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc: Khi có nghi ngờ về tính xác thực của di chúc, hoặc có yêu cầu tuyên bố di chúc vô hiệu.
  • Tranh chấp về quyền thừa kế: Khi có tranh chấp về việc ai là người thừa kế hợp pháp, hoặc cần bác bỏ quyền thừa kế của một người nào đó.

Thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế.
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện (căn cước công dân, hộ chiếu...).
  • Di chúc (nếu có).
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện (giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản...).

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền:

  • Tòa án nơi có bất động sản.
  • Tòa án nơi cư trú của người chết.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện:

  • Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, Tòa án sẽ thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án: Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.

Thủ tục khởi kiện
Thủ tục khởi kiện 

Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án

  • Đơn khởi kiện cần tuân thủ theo Mẫu 23-DS kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Nội dung cần có trong đơn:
    • Ngày, tháng, năm làm đơn.
    • Tên Tòa án nhận đơn.
    • Thông tin người khởi kiện, người bị kiện.
    • Quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
    • Yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Lưu ý khi khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

  • Thời hiệu khởi kiện: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế để yêu cầu chia di sản. 03 năm để yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế.
  • Hồ sơ khởi kiện: Chuẩn bị đầy đủ và chính xác.
  • Tòa án có thẩm quyền: Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  • Chứng minh quyền thừa kế: Cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế hoặc di chúc hợp lệ.
  • Giám định di chúc: Yêu cầu giám định hoặc tuyên bố di chúc vô hiệu nếu có nghi vấn.
  • Tạm ứng án phí: Nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định.

Luật sư tư vấn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

Dịch vụ tư vấn:

  • Quy định về thừa kế theo di chúc, theo pháp luật.
  • Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.
  • Cách thức phân chia di sản.
  • Giải quyết tranh chấp phân chia di sản.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn phản tố, văn bản ý kiến.
Luật sư tư vấn chia di sản thừa kế
Luật sư tư vấn chia di sản thừa kế

Việc soạn thảo và nộp đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi. Cần đảm bảo đơn được trình bày đầy đủ, chính xác theo quy định pháp luật. Chuyên tư vấn luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí về nội dung chính của bài viết.

>>> Xem thêm:

Nguồn trích dẫn từ: Chuyên tư vấn luật

Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...