Chuyển đến nội dung chính

TRÁCH NHIỆM VÀ KHUNG HÌNH PHẠT KHI GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG CHẾT NGƯỜI

Tai nạn giao thông là một vấn đề đáng lo ngại, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản. Trong trường hợp gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người, người gây tai nạn sẽ phải đối mặt với những trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc. Bài viết này sẽ làm rõ các quy định của pháp luật về trách nhiệm hình sự và mức hình phạt áp dụng đối với hành vi gây tai nạn giao thông chết người.

Khung hình phạt khi gây tai nạn giao thông chết người

Trách nhiệm pháp lý khi gây tai nạn giao thông

Khi gây ra tai nạn giao thông, người gây tai nạn có thể phải chịu trách nhiệm trên nhiều phương diện:

  • Trách nhiệm dân sự: Bồi thường thiệt hại về vật chất và tinh thần cho nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, bao gồm chi phí y tế, mai táng, tổn thất thu nhập... (theo quy định tại Chương XX Bộ luật Dân sự năm 2015).
  • Trách nhiệm hành chính: Bị xử phạt vi phạm hành chính nếu vi phạm các quy định về an toàn giao thông, chẳng hạn như vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, đi sai làn đường... Mức phạt có thể là phạt tiền, tước giấy phép lái xe, tạm giữ phương tiện.
  • Trách nhiệm hình sự: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" theo Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa1 đổi, bổ sung năm 2017) nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng như chết người, gây thương tích nặng...

Gây tai nạn chết người bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?

Để bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" dẫn đến chết người, hành vi của người gây tai nạn phải thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm sau:

  • Khách thể: Xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đường bộ.
  • Khách quan:
    • Có hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ (theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008).
    • Hành vi đó là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả chết người.
  • Chủ thể: Là cá nhân đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Chủ quan: Thực hiện hành vi phạm tội với lỗi vô ý (do quá tự tin hoặc cẩu thả).
Yếu tố cấu thành tội phạm
Yếu tố cấu thành tội phạm 

Khung hình phạt tù khi gây tai nạn giao thông chết người

Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định các khung hình phạt cụ thể như sau:

Khung 1

  • Hình phạt: Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
  • Áp dụng khi:
    • Làm chết 1 người.
    • Gây thương tích cho 1 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
    • Gây thương tích cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121%.
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

Khung 2

  • Hình phạt: Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm.
  • Áp dụng khi:
    • Không có giấy phép lái xe.
    • Lái xe trong tình trạng say rượu, sử dụng ma túy.
    • Bỏ chạy khỏi hiện trường, không cứu giúp người bị nạn.
    • Không chấp hành hiệu lệnh giao thông.
    • Làm chết 2 người.
    • Gây thương tích cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% đến 200%.
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng.

Khung 3

  • Hình phạt: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.
  • Áp dụng khi:
    • Làm chết 3 người trở lên.
    • Gây thương tích cho 3 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên.
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm.
  • Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Luật sư bào chữa cho bị can trong vụ án gây tai nạn chết người

Trong vụ án hình sự về tai nạn giao thông, luật sư sẽ:

  • Tư vấn về quy định pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người gây tai nạn.
  • Phân tích, đánh giá vụ việc, xác định các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
  • Thu thập chứng cứ, bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử.
  • Xây dựng chiến lược bào chữa, trình bày quan điểm tại Tòa án.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ.
Tư vấn pháp lý khi gây tai nạn giao thông
Tư vấn pháp lý khi gây tai nạn giao thông

Gây tai nạn giao thông chết người là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù lên đến 15 năm. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900636387 . Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đồng hành cùng Quý khách, bảo vệ quyền lợi của bạn trong mọi vụ việc liên quan đến tai nạn giao thông.

>>> Xem thêm: Luật sư bào chữa vụ án tai nạn giao thông chết nhiều người 

Nguồn trích dẫn từ: Chuyên tư vấn luật

Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...