Chuyển đến nội dung chính

Người Nhà Có Được Gặp Người Bị Tạm Giam, Tạm Giữ Trong Thời Gian Điều Tra?

Nhiều người tự hỏi liệu người nhà có được gặp người bị tạm giữ, tạm giam trong thời gian điều tra? Tâm lý của người nhà luôn nôn nóng muốn gặp người thân của mình đang bị tạm giữ tạm giam để hỏi chuyện, động viên người đó hay khuyên nhủ để họ tự thú nhận sự khoan hồng. Vậy pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?
Có được thăm người đang bị tam giữ tạm giam trong thời gian điều tra
Người nhà có được thăm người đang bị tam giữ tạm giam trong thời gian điều tra

Thế nào là người bị tạm giam, tạm giữ?

Thứ nhất, theo Khoản 1 Điều 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 thì người bị tạm giữ là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Thứ hai, theo Khoản 2 Điều 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 thì người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ.

Người thân có được gặp mặt người bị tạm giam, tạm giữ trong thời gian điều tra không?

Theo điểm d Khoản 1 Điều 9 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 thì người bị tạm giữ, tạm giam có quyền gặp thân nhân.
Thân nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại; bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng; vợ, chồng; anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; cháu ruột với người bị tạm giữ, người bị tạm giam mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam là ông bà nội, ông bà ngoại được quy định theo Khoản 8 Điều 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015.
Như vậy, người nhà thuộc những đối tượng được nêu trên vẫn được thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam trong thời gian điều tra.
Thăm người bị tạm giữ tạm giam cần giấy tờ gì?
Thủ tục thăm gặp người bị tạm giữ tạm giam

Thủ tục xin gặp người bị tạm giam, tạm giữ được quy định như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 22 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015; Khoản 2 Điều 4 Thông tư 34/2017/TT-BCA quy định thủ tục xin gặp người bị tạm giữ, tạm giam như sau:
Thứ nhất, thân nhân đến thăm gặp phải xuất trình, một trong các loại giấy tờ tùy thân sau: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân, giấy xác nhận là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người dưới 14 tuổi phải có giấy khai sinh; giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
Trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ chứng minh quan hệ thì phải có đơn đề nghị, có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền; trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ tùy thân thì đơn đề nghị thăm gặp phải dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
Thứ hai, theo Khoản 1 Điều 22 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015; Khoản 3, 4, 5 Thông tư 34/2017/TT-BCA quy định thời gian thăm người bị tạm giữ, tạm giam, cụ thể:
Một, người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ, kể cả ngày nghỉ, mỗi lần gặp không quá một giờ.
Hai, người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng, thời gian gặp trong giờ làm việc, mỗi lần gặp không quá một giờ.
Ba, trường hợp người bị tạm giữ chuyển sang bị tạm giam hoặc người bị tạm giam mà thời gian tạm giam không đủ một tháng trong tháng đó thì vẫn được giải quyết gặp thân nhân một lần.
Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định bằng văn bản việc cho gặp thân nhân, nêu rõ thời điểm được gặp thân nhân, cán bộ quản lý trong thời gian thăm gặp và gửi quyết định cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết.
Thứ ba, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gặp không quá 03 thân nhân trong mỗi lần gặp; các trường hợp khác do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định.
Thứ tư, ngôn ngữ sử dụng trong thăm gặp là tiếng Việt, trường hợp là người dân tộc ít người hoặc người nước ngoài không biết tiếng Việt thì phải có phiên dịch hoặc cán bộ biết tiếng dân tộc hoặc tiếng nước đó tham gia.
 Lưu ý, đối với trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam là người nước ngoài thì theo Khoản 5 Điều 22 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015; Khoản 1 Điều 12 Nghị định 120/2017/NĐ-CP, việc thăm gặp vẫn được thực hiện theo thủ tục, thời gian được nêu ở  trên.
Trường hợp có yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến an ninh, trật tự thì cơ sở giam giữ phối hợp với cơ quan đang thụ lý vụ án để xem xét, quyết định việc thăm gặp.
Trên đây là những thông tin về vấn đề người thân có được gặp người bị tạm giữ, tạm giam trong thời gian điều tra không. Nếu các bạn còn thắc mắc về vấn đề này thì hãy liên hệ tới chúng tôi để nhận được sự tư vấn từ phía Luật sư.


Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...