Chuyển đến nội dung chính

Tư Vấn Về Việc Thực Hiện Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Cho Con

Cấp dưỡng nuôi là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Dưới đây là nội dung tư vấn về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Tư vấn về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
Cùng chuyên gia tư vấn về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Quy định về mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn theo pháp luật như thế nào?

Pháp luật không quy định cụ thể mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn là bao nhiêu mà phải căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng và đương nhiên những chi phí này là chi phí hợp lý.
Theo quy định về mức cấp dưỡng nuôi con quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
  • Theo đó, tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Bao gồm các chi phí thông thường cần thiết về ăn, ở, mặc, học, khám chữa bệnh và các chi phí thông thường cần thiết khác để bảo đảm cuộc sống của người được cấp dưỡng.
  • Còn người có khả năng thực tế để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là người có thu nhập thường xuyên hoặc tuy không có thu nhập thường xuyên nhưng còn tài sản sau khi đã trừ đi chi phí thông thường cần thiết cho cuộc sống của người đó.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thời hạn cấp dưỡng nuôi con được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy, Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.
Thời gian để cấp dưỡng nuôi con
Thời hạn để bên có nghĩa vụ thực hiện cấp dưỡng nuôi con
Căn cứ theo quy định trên, thì thời hạn cấp dưỡng nuôi con mà người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải cấp dưỡng là cho đến khi con thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản.
Tuy nhiên, thực tế thời hạn cấp dưỡng nuôi con không nhất thiết phải thực cho đến khi con thành niên vì nếu con thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ chấp dứt, cụ thể:
  • Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
  • Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
  • Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
  • Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
  • Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;
  • Trường hợp khác theo quy định của luật.

Không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì bị pháp luật xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 82 và Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014, thì nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của cha mẹ được quy định như sau:
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.
Hậu quả khi không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
Hậu quả pháp lý khi không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.
Nếu bạn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, có nghĩa là bạn đã vi phạm quy định của pháp luật về cấp dưỡng.
Nếu bạn không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của mình thì khi có yêu cầu giải quyết của người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế yêu cầu bạn thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
Ngoài ra, hành vi cố ý không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tùy vào tính chất và mức độ hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 186 Bộ Luật hình sự 2015( sửa đổi bổ sung 2017).
Tuy nhiên, nếu người có nghĩa vụ cấp dưỡng không có đủ điều kiện cấp dưỡng, thì bạn có thể thỏa thuận với vợ về việc thay đổi mức cấp dưỡng (theo Khoản 2 Điều 116) hoặc tạm ngừng việc cấp dưỡng (theo Điều 117) Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...