Chuyển đến nội dung chính

Nhà Bị Nhà Nước Thu Hồi

Nhà bị Nhà nước thu hồi là trường hợp nhà ở bị nhà nước thu hồi khi thuộc có căn cứ thu hồi theo theo Luật nhà ở và các luật khác liên quan. Nhà bị nhà nước thu hồi phải là nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.
                          Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân do Nhà nước đầu tư xây dựng nên hoặc mua bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, có toàn quyền sử dụng, chiếm hữu và định đoạt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 và Điều 80 Luật nhà ở 2014
Các trường hợp nhà bị nhà nước thu hồi không gồm thu hồi đất?
Luật nhà ở quy định, nhà bị nhà nước thu hồi tại Điều 84 Luật Nhà ở 2014, bao gồm:
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
- Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;
- Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua;
- Bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở theo quy định của Luật này;
- Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống; trường hợp thuê nhà ở công vụ thì khi người được thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án;
- Bên thuê, thuê mua nhà ở không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
- Nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua.
Ngoài ra, việc nhà bị nhà nước thu hồi trong trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ.
Nghĩa là khi đất mà gắn liền với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi, thì nhà ở trên đất là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi.
                               Quá trình nhà ở bị thu hồi và phá dỡ

Khi nhà bị nhà nước thu hồi thì việc bồi thường quy định như thế nào?
Nhà bị nhà nước thu hồi thuộc trường hợp liên quan tới đất bị thu hồi ở gắn liền với nhà. Trường hợp này thì người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không được bồi thường bất kỳ chi phí gì.
Người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước mà bị thu hồi nhà do đất bị thu hồi không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Căn cứ vào Điều 14 Nghị định 47/2014/NĐ-CP hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...