Chuyển đến nội dung chính

Những khó khăn khi giải quyết tranh chấp đất đai


Thứ nhất: trở ngại về hòa giải cấp cơ sở:

Luật Đất đai 2013, được cụ thể hơn ở Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013 quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai như sau: Khi nhận được đơn yêu cầu, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc, quá trình sử dụng và hiện trạng sử dụng đất; thành lập hội đồng hòa giải, thành phần gồm: chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND làm chủ tịch hội đồng; đại diện ủy ban MTTQ xã; tổ trưởng tổ dân phố (đô thị) hoặc trưởng thôn, ấp (nông thôn); đại diện một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên; tổ chức họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên hội đồng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Sau 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản thì chủ tịch UBND xã tổ chức lại cuộc họp hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Như vậy, so với Luật Đất đai 2003, để khắc phục những hạn chế của cơ chế hòa giải cũ, cơ chế mới của Luật Đất đai 2013 đã tạo ra nhiều bất cập khác, như: tổ chức hòa giải do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã chủ trì thay cho việc do UBND chủ trì; thời hạn hòa giải là 45 ngày thay vì 30 ngày.

Việc thành lập hội đồng hòa giải có cả người dân sống gần phần đất tranh chấp, tổ trưởng dân phố, trưởng ấp, trưởng thôn... rồi hội đồng phải thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất... thì luật cũ không quy định có thẩm quyền này.

Thứ hai: Trở ngại khi khởi kiện.

Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể tại điều 202 là các trường hợp tranh chấp phải qua hòa giải ở cơ sở trước khi khởi kiện tại Tòa án. Điều 88 Nghị đinh 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết quá trình nhận đơn khiếu nại, các bước thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh, thành lập Hội đồng hòa giải và các thành viên, hình thức làm việc để tiến hành hòa giải ở cơ sở. Nhưng hầu hết Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện làm công tác hòa giải chưa thật sự quan tâm đến các quy định nêu trên mà chỉ dựa vào kinh nghiệm, máy móc, rập khuôn theo những cách làm cũ làm cho công tác hòa giải không đảm bảo. Đây là thủ tục bắt buộc mà pháp luật đã quy định nên khi đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án buộc Tòa phải trả lại đơn do vi phạm, chưa có đủ điều kiện khởi kiện. Cụ thể những sai sót thường gặp là:


– Không tiến hành thủ tục hòa giải ở cơ sở theo quy định để đương sự thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án.

– Việc hòa giải tranh chấp đất đai không thể hiện bằng biên bản hòa giải mà chỉ có một biên bản làm việc ghi nhận ý kiến của các bên đương sự và sau đó kết luận là không hòa giải được.

– Biên bản hòa giải không đảm bảo về mặt hình thức, không có chữ ký của các thành viên tham gia hòa giải, không có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn.

– Thành phần tham gia hòa giải không đảm bảo như không có sự tham gia của Ủy ban Mặt trấn Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Không có mặt của tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn. Không có đại diện của một số hộ dân cư sinh sống lâu đời tại khu vực có đất tranh chấp biết rõ về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất đối với thửa đất đó.

– Chưa thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

– Vi phạm thời hạn giải quyết là 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (có trưởng hợp nhận đơn nhưng không giải quyết hoặc để kéo dài trong nhiều năm dẫn đến việc khiếu nại vượt cấp).

Thứ ba: Người dân chưa hiểu hết quyền và nghĩ vụ của mình khi giải quyết tranh chấp đất đai
Thường người dân không biết và không thể hiểu thấu đáo quyền và nghĩa vụ của mình khi giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan chức năng. Người dân mơ hồ về quyền và nghĩa vụ của mình dẫn tới việc xác nhận bằng chứng, xác nhận lời khai một cách ngây ngô dẫn tới hậu quả pháp lý bất lợi. Đến khi tòa án phán quyết mình bất lợi thì kháng cáo Tòa án xử sai. Nhưng án tại hồ sơ, nên không thể làm thay đổi cục diện pháp lý có lợi cho mình được.

Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...