Trong giao dịch mua bán
bất động sản, việc đặt cọc đóng vai trò là một hình thức đảm bảo thực hiện hợp
đồng. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp bên nhận cọc vi phạm
nghĩa vụ, không giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, dẫn đến nhu cầu khởi kiện để đòi lại số tiền đã đặt cọc. Thủ tục kiện đòi tiền đặt cọc cần được thực hiện đúng trình tự pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của bên đặt cọc, tránh phát sinh rủi ro và tranh chấp kéo dài. Bài viết
này sẽ trình bày chi tiết từng bước, căn cứ pháp lý, cũng như những lưu ý quan
trọng liên quan đến việc kiện đòi tiền đặt cọc mua đất năm 2025.

Thủ tục kiện đòi lại tiền đặt cọc mua bán bất động sản
Xác định thẩm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp
Theo quy định của Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2022, tranh chấp về đòi lại tiền
đặt cọc mua bán đất là tranh chấp dân sự. Từ ngày 01/7/2025, do chính sách sáp
nhập Tòa án, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn thụ lý trực tiếp các vụ án dân
sự, mà thay vào đó, Tòa án nhân dân khu vực sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải
quyết.
Việc xác định Tòa án có
thẩm quyền cụ thể căn cứ vào:
- Địa điểm bất động sản tranh chấp;
- Nơi cư trú hoặc trụ sở chính của các bên đương sự;
- Giá trị và tính chất phức tạp của vụ án theo quy
định pháp luật.
Việc xác định đúng thẩm quyền là bước quan trọng đầu tiên để đảm bảo thủ tục kiện được tiến hành hợp pháp và không bị từ chối thụ lý.
Hồ sơ khởi kiện và đơn kiện
Để khởi kiện đòi lại tiền
đặt cọc, bên đặt cọc cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm:
- Đơn khởi kiện vụ án dân sự theo Mẫu số 23-DS ban
hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, đảm bảo đầy đủ các nội dung theo
khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015;
- Hợp đồng đặt cọc mua bán đất giữa các bên;
- Biên lai hoặc chứng từ đã chuyển tiền đặt cọc;
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của bên đặt
cọc;
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
Lưu ý: tất cả tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện cần là bản sao y, nếu không sao y được thì nộp bản photo kèm giải trình.
Thủ tục thụ lý và giải quyết tranh chấp
Bước 1: Nộp đơn khởi
kiện
Theo Điều 190 BLTTDS
2015, người khởi kiện có thể nộp hồ sơ:
- Trực tiếp tại Tòa án;
- Qua đường bưu chính;
- Hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của
Tòa án (nếu có).
Bước 2: Thụ lý đơn
và phân công Thẩm phán
Căn cứ Điều 191 BLTTDS
2015, Tòa án có trách nhiệm:
- Thông báo đã nhận đơn khởi kiện cho người khởi kiện;
- Chánh án phân công Thẩm phán thụ lý và xem xét hồ
sơ;
- Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí theo quy
định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;
- Thẩm phán ra quyết định thụ lý vụ án.
Thời hạn giải quyết
Thời hạn xử lý tranh chấp
phụ thuộc vào mức độ phức tạp:
- Sơ thẩm: 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn
tối đa 02 tháng trong trường hợp phức tạp hoặc sự kiện bất khả kháng;
- Phúc thẩm: 02 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn tối đa 01 tháng.
Căn cứ pháp lý Tòa án xét xử
Hiệu lực hợp đồng đặt cọc
Theo khoản 1 Điều 117 Bộ
luật Dân sự 2015, hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi:
- Các bên có năng lực pháp luật và hành vi dân sự;
- Ý chí hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc hoặc
lừa dối;
- Mục đích và nội dung hợp pháp, không trái đạo đức
xã hội.
Thời điểm phát sinh hiệu
lực tuân theo Điều 401 BLDS 2015 và Điều 22 Nghị định 21/2021/NĐ-CP: công chứng/chứng
thực có hiệu lực tại thời điểm công chứng, không công chứng có hiệu lực tại thời
điểm ký kết hoặc thỏa thuận.
Lỗi của bên nhận đặt cọc
Theo khoản 2 Điều 328
BLDS 2015, nếu bên nhận cọc (bên bán) có lỗi dẫn đến hợp đồng không được thực
hiện:
- Phải hoàn trả toàn bộ tiền cọc;
- Phải trả thêm một khoản tiền tương đương giá trị
cọc (trừ thỏa thuận khác).
Theo Điều 360 BLDS
2015, nếu phát sinh thiệt hại, bên bán phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.
Trong trường hợp lỗi hỗn hợp, Tòa án thường yêu cầu các bên hoàn trả những gì
đã nhận mà không áp dụng phạt cọc.
Yếu tố bất khả kháng và trở ngại khách quan
Căn cứ khoản 1 Điều 156
và khoản 2 Điều 351 BLDS 2015, bên vi phạm được miễn trách nhiệm nếu chứng
minh:
- Sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến
tranh…);
- Trở ngại khách quan (thay đổi pháp luật, trở ngại
khách quan khác).
Ví dụ thực tiễn: Án lệ
số 25/2018/AL, bên nhận cọc không bị phạt do chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.

Căn cứ xem xét yêu cầu đòi lại tiền cọc mua bán đất
Câu hỏi thường gặp
- Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng? Không bắt buộc,
nhưng nên công chứng để tăng giá trị pháp lý;
- Nếu bên mua từ chối giao kết hợp đồng? Mất toàn bộ
tiền cọc theo khoản 2 Điều 328 BLDS 2015;
- Thời hiệu khởi kiện: 03 năm kể từ khi quyền lợi bị
xâm phạm (Điều 429 BLDS 2015);
- Án phí: Tính theo giá trị tài sản tranh chấp theo
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;
- Phân biệt đặt cọc và trả trước: Đặt cọc mang tính
đảm bảo, phạt vi phạm; trả trước là thanh toán bình thường;
- Hợp đồng không có thỏa thuận phạt cọc: Áp dụng
khoản 2 Điều 328 BLDS 2015;
- Đất đang thế chấp: Bên đặt cọc có quyền chấm dứt
hợp đồng, đòi lại tiền cọc và bồi thường nếu có;
- Có thể giải quyết ngoài Tòa án? Có, nên ưu tiên
thương lượng, hòa giải;
- Bên nhận cọc qua đời: Thực hiện quyền đối với người thừa kế theo Điều 615 BLDS 2015.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi tiền đặt cọc
Luật sư chuyên về tranh
chấp dân sự tại Tòa án sẽ:
- Đánh giá hợp đồng đặt cọc;
- Tư vấn quy định pháp luật về đặt cọc;
- Hướng dẫn giải quyết tranh chấp, kiện đòi tiền đặt
cọc;
- Soạn thảo đơn khởi kiện, văn bản pháp lý;
- Đại diện khách hàng tham gia tố tụng, bảo vệ quyền
lợi hợp pháp.
![]() |
| Luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện |
Nguồn: Thủ tục kiện đòi lại tiền đặt cọc
mua đất mới nhất năm 2025
>>> Xem
thêm:

Nhận xét
Đăng nhận xét