Việc cha mẹ thực hiện tặng cho nhà đất riêng cho con trong trường hợp người con đã kết hôn là giao dịch
dân sự tương đối phức tạp, đòi hỏi sự cẩn trọng về mặt pháp lý nhằm bảo đảm tài
sản không bị xác định là tài sản chung của vợ chồng. Bài viết dưới đây sẽ phân
tích chi tiết từng giai đoạn nhằm giúp các bên hiểu rõ quy trình, hạn chế rủi
ro và phòng ngừa tranh chấp về sau.

Thủ tục tặng nhà đất riêng khi con đã kết hôn
Cần xác định rõ ý chí của các bên trước khi tiến hành tặng cho
Trong quá trình thực hiện
thủ tục tặng cho riêng nhà đất khi con đã có gia đình, việc làm rõ ý chí của
các chủ thể liên quan là yêu cầu mang tính quyết định. Không chỉ bên tặng cho
và bên nhận tặng cho cần thống nhất quan điểm, mà người còn lại trong quan hệ
hôn nhân của bên nhận tài sản cũng nên được ghi nhận ý kiến để tránh phát sinh
tranh chấp.
Mặc dù pháp luật xác định tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng, song trên thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh do không thể hiện rõ mục đích tặng cho hoặc thiếu sự xác nhận của người vợ/chồng. Do đó, việc làm rõ ý chí cần tập trung vào hai nội dung trọng tâm: (i) sự tự nguyện, thống nhất trong việc tặng cho riêng và (ii) sự ghi nhận đầy đủ vai trò, ý kiến của người không được tặng cho.
Việc tặng cho phải được thể hiện rõ là tặng cho riêng
Để đảm bảo tài sản được
xác định là tài sản riêng hợp pháp, hợp đồng tặng cho cần thể hiện rõ ràng,
minh bạch và không để xảy ra cách hiểu khác nhau. Ý chí của bên tặng cho và bên
nhận tặng cho phải được thể hiện cụ thể thông qua các nội dung sau:
- Mục đích tặng cho: Xác định rõ việc tặng cho chỉ
nhằm chuyển giao tài sản cho cá nhân người con, không phải cho cả hai vợ
chồng.
- Người thụ hưởng tài sản: Ghi nhận duy nhất người
con là chủ thể nhận tặng cho.
- Nguồn gốc tài sản: Nêu rõ nhà đất là tài sản thuộc
quyền sở hữu hợp pháp của cha mẹ trước khi thực hiện tặng cho.
- Sự tự nguyện: Khẳng định giao dịch được xác lập
trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc hay nhầm lẫn.
- Điều khoản xác nhận tài sản riêng: Có nội dung khẳng
định rõ đây là tài sản tặng cho riêng theo quy định pháp luật, không nhập
vào khối tài sản chung của vợ chồng.
Toàn bộ các nội dung này cần được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng và được công chứng hoặc chứng thực để tạo cơ sở pháp lý vững chắc.
Ghi nhận ý kiến của vợ/chồng người được tặng cho để phòng ngừa tranh chấp
Pháp luật hiện hành
không bắt buộc người vợ hoặc chồng của bên nhận tài sản phải ký tên trong hợp đồng
tặng cho tài sản riêng. Tuy nhiên, trên phương diện thực tiễn, việc có văn bản
ghi nhận ý kiến của người này là giải pháp an toàn nhằm hạn chế tranh chấp liên
quan đến việc xác định tài sản chung – riêng.
Các bên nên thực hiện
các bước sau:
- Lập văn bản cam kết hoặc từ chối quyền đối với
tài sản: Người vợ/chồng của bên nhận tặng cho xác nhận đã biết rõ việc tặng
cho riêng và cam kết không có khiếu nại, tranh chấp về sau. Văn bản có thể
được lập dưới hình thức cam kết tài sản riêng hoặc văn bản từ chối nhận
tài sản.
- Thực hiện công chứng hoặc chứng thực: Văn bản cam
kết hoặc từ chối này nên được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị
pháp lý và làm chứng cứ khi cần thiết.
Việc ghi nhận ý kiến của
người không được tặng cho thể hiện sự minh bạch, thiện chí và góp phần bảo vệ
quyền lợi hợp pháp cho người nhận tài sản.

Hồ sơ đăng ký biến động cần chuẩn bị
Hợp đồng tặng cho riêng nhà đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực
Theo điểm a khoản 3 Điều
27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực pháp
lý khi được công chứng hoặc chứng thực. Đây là điều kiện bắt buộc nhằm xác lập
tính hợp pháp của giao dịch và là căn cứ để thực hiện đăng ký biến động đất
đai.
Kể từ ngày 01/7/2025,
khi Luật Công chứng 2024 có hiệu lực, trình tự và thủ tục công chứng sẽ tiếp tục
được chuẩn hóa. Việc công chứng, chứng thực không chỉ đơn thuần là thủ tục hành
chính mà còn là bước xác nhận rõ ý chí tặng cho riêng, tránh việc tài sản bị hiểu
nhầm là tài sản chung của vợ chồng người con.
Hiện nay, các bên có thể lựa chọn một trong hai hình thức: công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tại UBND cấp xã nơi có nhà đất.
Quy trình công chứng hợp đồng tặng cho riêng nhà đất
Khi thực hiện công chứng
tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng, các bên có thể tự soạn thảo hợp
đồng hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo theo thông tin đã thống nhất.
Trình tự công chứng thường
bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và
nộp hồ sơ
Hồ sơ gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng
- Dự thảo hợp đồng tặng cho riêng (nếu có)
- Bản sao giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên
nhận tặng cho
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân
- Văn bản cam kết tài sản riêng hoặc văn bản từ chối
quyền của vợ/chồng (nếu có)
- Hồ sơ trích đo kỹ thuật (trường hợp tặng cho một
phần bất động sản)
Bước 2: Kiểm tra và
ký kết
Công chứng viên kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ, giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên. Nếu đủ điều
kiện, các bên ký và điểm chỉ vào hợp đồng.
Bước 3: Công chứng
viên chứng nhận
Công chứng viên ký tên,
đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
Bước 4: Nhận kết quả
Người yêu cầu nộp phí và nhận hợp đồng đã được công chứng.
Chứng thực hợp đồng tặng cho tại UBND cấp xã
Ngoài công chứng, các
bên có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng tại UBND cấp xã nơi có nhà đất. Hình thức
này phù hợp với các giao dịch đơn giản hoặc khu vực chưa thuận tiện cho việc tiếp
cận tổ chức công chứng.
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi có bất động sản
- Người ký chứng thực: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
UBND cấp xã theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP
Dù lựa chọn hình thức nào, nội dung hợp đồng vẫn phải thể hiện rõ việc tặng cho riêng để làm căn cứ pháp lý cho việc đăng ký biến động đất đai.
Thực hiện đăng ký biến động sang tên theo quy định
Sau khi hợp đồng đã được
công chứng hoặc chứng thực, bên nhận tặng cho phải thực hiện thủ tục đăng ký biến
động tại cơ quan đăng ký đất đai theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024
và Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ đăng ký biến động
- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 18
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Hợp đồng tặng cho đã công chứng/chứng thực
- Giấy ủy quyền (nếu nộp thay)
Nơi nộp hồ sơ
- Tổ chức, doanh nghiệp: Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai
- Cá nhân, hộ gia đình: Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện
- Trường hợp hiến đất: UBND cấp xã nơi có đất
Trình tự thực hiện
- Nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn
- Cơ quan đăng ký thẩm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ
tài chính (nếu có)
- Trả kết quả sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính
Thời gian giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính)
Có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, việc nhận tặng cho nhà đất về nguyên tắc phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, trường hợp tặng cho giữa cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ vợ/chồng với con rể, con dâu thì được miễn thuế theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Dịch vụ luật sư tư vấn tặng cho đất có điều kiện tại Chuyên tư vấn pháp luật
Đối với các trường hợp
tặng cho nhà đất kèm điều kiện, việc soạn thảo và thực hiện giao dịch cần được
tư vấn chuyên sâu để tránh hợp đồng bị vô hiệu. Chuyên tư vấn pháp luật cung cấp
dịch vụ pháp lý trọn gói, bao gồm:
- Tư vấn, đánh giá tính hợp pháp của các điều kiện
tặng cho
- Soạn thảo hợp đồng tặng cho có điều kiện rõ ràng,
chặt chẽ
- Hỗ trợ ghi nhận đầy đủ ý chí của các bên liên
quan
- Đại diện thực hiện công chứng/chứng thực và đăng
ký sang tên
- Tư vấn nghĩa vụ tài chính, miễn giảm thuế theo
quy định
![]() |
| Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký biến động |
Tóm lại, việc tặng cho nhà đất riêng cho con đã kết hôn cần được thực hiện cẩn trọng, đúng trình tự pháp luật để bảo đảm tài sản được xác định là tài sản riêng và hạn chế rủi ro tranh chấp. Chuyên tư vấn pháp luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng
nhà đất khi con đã kết hôn
>>> Xem
thêm:

Nhận xét
Đăng nhận xét