Chuyển đến nội dung chính

Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Là Gì?

Trong thời buổi nền kinh tế ngày càng phát triển và bước vào thời kỳ hội nhập toàn cầu như hiện nay đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều lợi thế, cơ hội để phát triển nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức vô cùng lớn nếu không kịp thay đổi, thích nghi với điều kiện mới. Doanh nghiệp không chỉ chú trọng phát triển kinh doanh mà còn phải chú trọng đến trách nhiệm xã hội. Vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là gì?
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là gì?

Định nghĩa về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong tiếng Anh là Corporate Social Responsibility được viết tắt là CSR. Hiện nay, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chưa được thống nhất, mỗi định nghĩa lại có một ý nghĩa và cách tiếp cận riêng.
Theo quan điểm của chúng tôi, khái niệm CSR được Nhóm phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra là đầy đủ và toàn diện. Theo đó, “CRS là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.
Trên thực tế, chúng ta hay nhìn trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chỉ trên bề nổi, tức là các hoạt động từ thiện, các chiến dịch mang tính thiện nguyện của doanh nghiệp mà thường ít để ý đến những vấn đề khác trong nội hàm hoạt động trách nhiệm xã hội như: chế độ đối với người lao động, môi trường, chất lượng, sự an toàn trong sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp…

Các tiêu chí cụ thể để xác định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:
Xác định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Tiêu chí xác định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
  1. Trách nhiệm với thị trường và người tiêu dùng. Đây là trách nhiệm đảm bảo sự an toàn đối với các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất, cung ứng ra. Từ đó, đảm bảo sự an toàn cho người tiêu dùng. Đồng thời, tăng cường ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác, tăng cường chất lượng, hàng hóa dịch vụ để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
  2. Trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Đây là trách nhiệm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của môi trường, là sự cam kết bảo vệ, đồng thời không gây ra các hành động gây hại cho môi trường như xả thải, tàn phá sinh vật…
  3. Trách nhiệm với người lao động. Dù doanh nghiệp có cam kết nhiều đến đâu, thực hiện tốt công tác bên ngoài đến đâu nhưng chính những người lao động làm việc cho doanh nghiệp phải chịu những sự bất công, điều kiện lao động, an toàn lao động hay vấn đề tiền lương không được đảm bảo thì không thể gọi là doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội được. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp phải tăng thêm điều kiện vật chất để cải thiện đời sống người lao động. Cụ thể là tăng thu nhập, nâng cao hơn chất lượng cuộc sống và sức khỏe cho người lao động và gia đình họ; hỗ trợ người lao động thực hiện tốt hơn luật pháp lao động và mở rộng hơn khả năng bảo hiểm y tế, xã hội cho họ…
  4. Trách nhiệm chung với cộng đồng. Có thể hiểu đơn giản là các hoạt động từ thiện vì cộng đồng.
Hiện nay, các nước trên thế giới thường cam kết tuân thủ theo các quy tắc chung về vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, có thể kể đến một số như: BSCI (phản ánh các tiêu chuẩn lao động quốc tế), SA 8000 (cải thiện điều kiện làm việc của người lao động), ISO 26000, EICC (trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng điện tử toàn cầu), WRAP (về tiêu chuẩn, ứng xử dành cho các doanh nghiệp sản xuất, áp dụng nhiều cho các doanh nghiệp may mặc)…

Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội tạo ra một số ý nghĩa cơ bản sau đối với doanh nghiệp:
CSR có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp
Ý nghĩa khi thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp là vô cùng to lớn
Một là, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh. Theo đó, các chủ thể kinh doanh sẽ nhìn vào những áp lực của xã hội, người tiêu dùng hay thậm chí chính là người lao động trong doanh nghiệp đó, từ đó, doanh nghiệp điều chỉnh những hành vi kinh doanh phù hợp.
Hai là, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần nâng cao thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thì xã hội, người tiêu dùng họ công nhận, đánh giá cao, từ đó, sức ảnh hưởng của doanh nghiệp được lan rộng
Ba là, trong quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội thì cũng góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Bốn là, góp phần thu hút nguồn lao động có chuyên môn, tay nghề đến với doanh nghiệp
Năm là, về phương diện quốc gia, việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế. 


Tham khảo thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...