Chuyển đến nội dung chính

Giải Quyết Tranh Chấp Đòi Nhà Cho Ở Nhờ

Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ diễn ra rất phổ biến, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc quá đặt niềm tin vào người được ở nhờ. Quá trình giải quyết vụ án rất lâu, phức tạp, nhiều trường hợp chủ sở hữu thật sự không thể đòi lại được nhà từ người chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp.
Tranh chấp nhà cho người khác ở nhờ
Các dạng tranh chấp nhà cho ở nhờ

Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ được quy định như thế nào?

Pháp luật hiện hành quy định việc cho ở nhờ được hiểu như sau là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho ở nhờ giao nhà ở cho bên ở nhờ để sử dụng mà không phải trả tiền, còn bên ở nhờ được sử dụng nhà ở đó để ở (có thời hạn hoặc không có thời hạn) và phải trả lại nhà ở đó khi hết hạn như đã thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của bên cho ở nhờ (nếu chưa có thỏa thuận thời hạn trả nhà trước đó). Việc ở nhờ nhà ở có thể được thực hiện thông qua hợp đồng hoặc bằng miệng.
Tranh chấp nhà ở xảy ra khi bên ở nhờ không chịu trả nhà lại cho bên chủ sở hữu (người cho ở nhờ) khi hết thời hạn trên hợp đồng hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu, trường hợp các bên không có thỏa thuận thời hạn trả nhà trên hợp đồng hoặc không có hợp đồng.

Quyền đòi lại nhà khi có tranh chấp đối với nhà cho người khác ở nhờ?

Theo quy định pháp luật, Điều 164 và Điều 166 Bộ Luật dân sự 2015 thì Chủ sở hữu có quyền đòi lại nhà ở từ người chiếm hữu, sử dụng tài sản của mình. Nghĩa là có quyền đòi lại nhà ở do người khác ở nhờ đang chiếm giữ, sử dụng.
Do vậy, luật tố tụng dân sự 2015, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì để đòi lại tài sản là căn nhà đã cho ở nhờ, chủ sở hữu có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết, buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình phải trả lại tài sản. Cụ thể tòa án có thẩm quyền là tòa cấp huyện, quận nơi có nhà ở đang tranh chấp.

Hướng dẫn cách đòi lại nhà khi có tranh chấp đối với nhà cho người khác ở nhờ?

Trong quá trình giải quyết tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ, để lấy lại được căn nhà đang do người khác ở nhờ, đang chiếm hữu và sử dụng thì cần có cơ sở để chứng minh căn nhà đang tranh chấp là nhà ở do mình đang là chủ sở hữu hợp pháp và người đang chiếm hữu, sử dụng kia là người chỉ được ở nhờ, ta cần làm rõ các vấn đề sau:
Trường hợp 1. Các bên có hợp đồng ở nhờ
Thứ nhất, dựa vào Hợp đồng cho ở nhờ để chứng minh người đang chiếm hữu, sử dụng nhà, không phải là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà đang tranh chấp.
Thứ hai, theo pháp luật tại khoản 2 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận của các bên, nếu hợp đồng có ghi thời hạn trả thì căn cứ vào hợp đồng, ta có quyền đòi lại nhà sau khi hết thời hạn đã thỏa thuận như trong hợp đồng.
Trường hợp 2. Không có hợp đồng hay văn bản cho ở nhờ
Cần chứng minh quyền sở hữu đối với căn nhà đang tranh chấp, nghĩa là chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà. Để chứng minh ta cần có các giấy tờ sau:
Nhà cho ở nhờ có tranh chấp
Đòi lại nhà đang tranh chấp khi có hợp đồng cho người khác ở nhờ
Một là, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Vì theo khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định, các giấy tờ trên là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Hai là, các giấy tờ khác để chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với ngôi nhà như sau:
Nếu căn nhà trên được tạo lập hợp pháp do đầu tư xây dựng thì căn cứ vào hồ sơ xin cấp phép xây dựng, quyết định chấp thuận và giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu công trình thuộc trường hợp phải xin phép quy định tại Điều 89 Luật xây dựng 2014.
Nếu căn nhà có được do mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật thì cần phải có giấy, hợp đồng mua nhà, thuê mua, tặng cho, di chúc, văn bản hoặc hợp đồng góp vốn, hợp đồng đổi nhà. Ngoài ra, còn có bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác để chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
Với các giấy tờ nêu trên, theo quy định tại Điều 221 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 điều 8 và khoản 1 Điều 9 Luật nhà ở 2014, thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sẽ được công nhận quyền sở hữu nhà ở hợp pháp, nếu đủ điều kiện và nhà ở có các giấy tờ hợp pháp nêu trên.


 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...