Chuyển đến nội dung chính

Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Trong Gia Đình

Tranh chấp đất đai trong gia đình là mọi tranh chấp phát sinh trong quan hệ đất đai bao gồm tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính, mục đích sử dụng đất giữa những thành viên trong gia đình với nhau. Tranh chấp đất đai trong gia đình bao gồm hai loại chính là tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và tranh chấp về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất là tài sản chung khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… của những đồng sở hữu. Dưới đây là nội dung tư vấn về vấn đề giải quyết tranh chấp đất đai trong gia đình.
Tranh chấp đất đai giữa anh chị em ruột
Thành viên trong gia đình đang tranh chấp đất nông nghiệp

Tranh chấp đất đai trong gia đình có nên hòa giải không?

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai trong gia đình tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn.
Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai trong gia đình phải được lập thành biên bản đảm bảo về mặt hình thức theo Khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014 và phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Tuy nhiên đối với trường hợp tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thì theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 05/2012/TP – TANDTC thì đối với tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hoà giải theo quy định của BLTTDS.

Tranh chấp đất đai trong gia đình được giải quyết theo thủ tục như thế nào?

Khi có tranh chấp đất đai trong gia đình thì theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013, nếu các bên không tự hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã, phường nơi có tranh chấp để tiến hành hòa giải. Sau khi hòa giải không thành mới tiến hành khởi kiện tại Tòa án.
Tranh chấp đất đai trong gia đình cần xác định được việc người có quyền sử dụng đất đối với tài sản chung là đất đai. Thủ tục tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết. Sau khi hòa giải không thành tiến hành khởi kiện tại Tòa án. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền.
Giải quyết tranh chấp đất trong gia đình
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong gia đình
Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Khác với hoạt động hòa giải trước khi khởi kiện, đây là giai đoạn bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự do chính Tòa án chủ trì và tiến hành. Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

Tranh chấp đất đai trong gia đình được giải quyết theo thủ tục hành chính như thế nào?

Khi có tranh chấp đất đai trong gia đình xảy ra, thì Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải cơ sở. Nếu hòa giải thành công thì các bên tự thi hành theo những thỏa thuận đã hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì phải thông qua Hòa giải tại UBND cấp xã theo Khoản 2 Điều 202 Luật đất đai 2013. Khi các đương sự không nhất trí thỏa thuận được với nhau, thì sẽ tiến hành như sau:
Trường hợp có các loại giấy chứng nhận theo Điều 100 Luật đất đai 2013 thì tiến hành khởi kiện tại Tòa án theo quy định chung của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: sổ đỏ, giấy xác nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính được diễn ra tại UBND. Đối với tranh chấp đất đai trong gia đình, giữa cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện là người có thẩm quyền giải quyết. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết của chủ tịch UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại lên đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...