Thứ Bảy, 22 tháng 7, 2017

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRONG NƯỚC

1       1.  Đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền hoặc không đăng ký kết hôn
Thứ nhất, đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền;
           
Căn cứ Điều 13 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 (HNGĐ 2014), trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.

            Trong trường hợp việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan không đúng thẩm quyền mà một trong hai bên hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) thì căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ đồng thời hủy Giấy chứng nhận kết hôn và thông báo cho cơ quan hộ tịch đã đăng ký kết hôn để xử lý theo quy định tại Điều 13 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ đối với con; tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

            Thứ hai, không đăng ký kết hôn.
            Căn cứ Điều 14 Luật HNGĐ 2014, nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật HNGĐ 2014. Nếu sau đó họ thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn
            Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn thì căn cứ Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ. Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước
            Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch, Thông tư 15/2015/TT-BTP  hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành như sau:
            Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
            Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ (Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
            Thành phần hồ sơ gồm có (Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP):
            - Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân;
            - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;
            - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;
            Số lượng hồ sơ: 01 bộ
            Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
            Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 15/2015/TT-BTP, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện như sau:
            - Khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận;
            - Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp;
            - Trường hợp người yêu cầu đăng ký hộ tịch nộp bản sao không được chứng thực kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch nộp bản sao có chứng thực của giấy tờ đó.
Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.
            Bước 3: Đăng ký kết hôn
            - Hai bên nam, nữ cùng có mặt khi đăng ký kết hôn;
            - Công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
            *Thời hạn giải quyết:
            Ngay sau khi nhận hồ sơ hợp lệ thì tiến hành đăng ký kết hôn. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
            Khi trả kết quả đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt.

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét