Chuyển đến nội dung chính

Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Không Có Di Chúc

Tranh chấp đất đai không có di chúc là quan hệ tranh chấp đất đai giữa những người thừa kế với nhau khi người để lại di sản không để lại di chúc. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 thì người chết đi không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật cho các đồng thừa kế. Như vậy, cách giải quyết tranh chấp đất đai khi thừa kế không có di chúc như thế nào?
Tranh chấp đất không có di chúc
Đất không có di chúc để lại dễ phát sinh tranh chấp

Tranh chấp đất đai không có di chúc được giải quyết theo trình tự, thủ tục nào?

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc được tiến hành tại Tòa án như sau:
  • Bước 1: Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện đến TAND quận/huyện nơi có đất tranh chấp;
  • Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Tranh chấp đất đai không có di chúc thì được giải quyết như thế nào về mặt nội dung?

Tranh chấp đất đai không có di chúc sẽ được phân chia di sản theo pháp luật dân sự về chia di sản thừa kế theo pháp luật (di sản ở đây là đất đai do người chết để lại) thì phân chia di sản theo thứ tự quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự, như sau:
Một là, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Hai là, hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
Ba là, hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Luật cũng quy định rõ những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Trong khi đó, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Tranh chấp đất đai không có di chúc
Cách giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc
Như vậy, về mặt nội dung đối với tranh chấp đất đai không có di chúc được thực hiện theo pháp luật dân sự như trên. Tuy nhiên vẫn có những người thừa kế không có quyền được hưởng di sản, đó là những người bị tước quyền thừa kế.
Người bị tước quyền thừa kế là những người không được hưởng di sản, cụ thể di sản ở đây là đất đai do người chết để lại do có những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015,

Tranh chấp đất đai không có di chúc, phải làm thủ tục gì để sang tên sổ đỏ?

Để thực hiện thủ tục sang tên tài sản (chuyển dịch tài sản từ người chết cho những người thừa kế) thì những người được quyền thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế tại cơ quan công chứng có thẩm quyền. Để tiến hành thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
  • Giấy chứng tử của bố bạn;
  • CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu của người những người được thừa thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người chết (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…).
Ngoài ra, đối với tranh chấp đất đai không có di chúc, di sản là đất đai được dùng vào thờ cúng, pháp luật chỉ công nhận ý chí của người để lại di sản quyền sử dụng đất trong trường hợp người đó để lại di chúc và nêu rõ việc để lại một phần di sản quyền sử dụng đất của mình vào việc thờ cúng. Trong trường hợp không có di chúc thì các bên phải chứng minh đất đó được dùng để thờ cúng. Nếu chứng minh được thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định bởi những người thừa kế. Nếu không chứng minh được thì đất đó được chia thừa kế theo pháp luật.


Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...

Mẫu Giấy Ủy Quyền Giải Quyết Công Việc

Theo quy đinh pháp luật dân sự, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, giải quyết công việc. Nếu bạn cần giải quyết công việc nhưng có việc bận đột xuất mà không thể xử lý được thì có thể sử dụng giấy ủy quyền để ủy quyền cho người khác thay thế mình đi giải quyết công việc đó. Dưới đây là hướng dẫn mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc của chúng tôi chia sẻ. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc Giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền giải quyết công việc là một văn bản pháp lý được sử dụng trong các trường hợp người ủy quyền không thể có mặt tại cơ quan, đơn vị để ký các loại hợp đồng, giấy tờ (công văn, quyết định…) hoặc giải quyết các công việc nào đó thì sẽ ủy quyền cho một cá nhân để ký thay các văn bản giấy tờ và giải quyết các công việc cần thiết phải có sự can thiệp của người ủy quyền. Để chứng minh người được ủy quyền có thể thay mặt ký các văn bản, giấy tờ và giải quyết các công việc là có giá trị pháp luật ...