Thứ Bảy, 22 tháng 9, 2018

Thủ Tục Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Như Thế Nào Là Đúng Quy Định Pháp Luật?

Thế chấp quyền sử dụng đất là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, phái sinh từ một hợp đồng chính khác được quy định tại Điều 317 BLDS 2015. Để giao dịch này có hiệu lực pháp luật cần phải tuân thủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Đang tiến hành thủ tục thế chấp quyền sửu dụng đất


            Điều kiện về hình thức đối với thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất như thế nào?

Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Căn cứ Điều 54 Luật công chứng 2014, việc công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản. Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu.
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5, Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Điều kiện về chủ thể tham gia thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất quy định ra sao?

Không phải bất kỳ một chủ thể nào có quyền sử dụng đất đều có quyền thế chấp quyền sử dụng đất, Luật đất đai 2014 đã giới hạn các chủ thể có quyền này bao gồm:
Một là, hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm g khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 179 LDD.
Hai là, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định từ Điều 174-178 LDD.
Ba là, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 183 LDD.

           Về đăng ký giao dịch trong thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất ra sao?

Quyền sử dụng đất đang đăng ký để thế chấp

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP thì việc thế chấp quyền sử dụng đất thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký biện pháp đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có bất động sản.

       Điều kiện về thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất?

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, việc đăng ký biện pháp bảo đảm khi thế chấp quyền sử dụng đất bao gồm các loại giấy tờ sau:
Một là, phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính).
Hai là, hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).
Ba là, bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bốn là, văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).
Năm là, một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.


 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Thứ Ba, 18 tháng 9, 2018

Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất mà nhà nước đã trao cho người sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó.
Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi khi nào?
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 106 Luật Đất Đai 2013 quy định thì Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trong các trường hợp sau đây:
- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
- Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Thẩm quyền thu hồi giấychứng nhận quyền sử dụng đất?
           Dựa theo Khoản 3 Điều 106 Luật Đất Đai 2013 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy căn cứ vào Điều 105 Luật Đất Đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện sẽ có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
Dựa theo Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện nhau sau:
- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý
- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý. 
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.
Văn phòng đăng ký đất đai quản lý Giấy chứng nhận đã nộp sau khi kết thúc thủ tục cấp đổi, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
Qúa trình thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ảnh Internet)

+ Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra
+ Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra;
+ Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
+ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Thứ Bảy, 15 tháng 9, 2018

Từ Chối Nhận Thừa Kế

Việc nhận di sản được pháp luật xác định là quyền, không ai có thể bị buộc phải nhận di sản, nếu không muốn. Vì thế, từ chối nhận thừa kế là hành vi thể hiện ý chí không muốn nhận di sản của cá nhân khi được nhận tài sản hợp pháp từ người khác để lại. Theo Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền từ chối thừa kế một cách khá chi tiết và cụ thể.
  Từ chối nhận thừa kế di sản khi có di chúc
Việc từ chối nhận thừa kế được thực hiện trong trường hợp nào?
Các trường hợp một cá nhân có quyền từ chối nhận thừa kế gồm:
Trường hợp có di chúc, cá nhân, chủ thể có tên trong di chúc nếu có nhu cầu thì có thể từ chối quyền thừa kế.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, những cá nhân mà pháp luật quy định thuộc đối tượng có quyền được nhận thừa kế thì những chủ thể nói trên có quyền từ chối quyền thừa kế.
Các điều kiện phải cần thỏa mãn khi muốn từ chối nhận thừa kế?
Căn cứ vào Điều 620 Bộ Luật dân sự 2015 thì việc từ chối nhận thừa kế phải phù hợp với các điều kiện sau:
Thứ nhất, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Nghĩa vụ đối với người khác, pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 615 Bộ luật dân sự 2015 đấy là trách nhiệm (nghĩa vụ) phải thực hiện của người nhận thừa kế đối với người khác thay cho người chết để lại di sản.
Các nghĩa vụ tài sản quy định tại Điều 648 Bộ luật dân sự 2015 mà người nhận thừa kế có thể đảm nhận sau khi nhận di sản thừa kế gồm
- Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.
- Tiền cấp dưỡng còn thiếu.
- Chi phí cho việc bảo quản di sản.
- Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.
- Tiền công lao động.
- Tiền bồi thường thiệt hại.
- Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.
- Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.
- Tiền phạt.
- Các chi phí khác.
Thứ hai, việc từ chối quyền thừa kế phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để họ biết.
Văn bản từ chối quyền thừa kế có thể công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Việc công chứng, chứng thực không bắt buộc phải thực hiện.
Thứ ba, chối quyền thừa kế phải thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Nghĩa là người từ chối quyền thừa kế phải làm văn bản từ chối trước khi di sản được phân chia cho những người thừa kế ghi trong di chúc nếu có di chúc hoặc những người được quyền nhận di sản theo quy định pháp luật nếu thừa kế theo pháp luật.
        Công chứng để làm thủ tục từ chối nhận di sản là nhà đất
Công chứng, chứng thực để làm thủ tục từ chối nhận thừa kế?
Trong trường hợp các bên mong muốn công chứng chứng thực văn bản từ chối nhận thừa kế, được Điều 59 Luật công chứng năm 2014 quy định quy định như sau:
Người yêu cầu công chứng phải xuất trình một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử;
- Giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.
Hệ quả của việc từ chối nhận thừa kế là gì?
Nếu một người thừa kế đã từ chối nhận thừa kế của mình hợp pháp theo quy định của pháp luật ngay cả trong trường hợp có di chúc hay không có di chúc, thì phần tài sản bị từ chối đó sẽ được đem chia theo pháp luật cho những đồng thừa kế còn lại.

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Thứ Ba, 11 tháng 9, 2018

Nhà Bị Nhà Nước Thu Hồi

Nhà bị Nhà nước thu hồi là trường hợp nhà ở bị nhà nước thu hồi khi thuộc có căn cứ thu hồi theo theo Luật nhà ở và các luật khác liên quan. Nhà bị nhà nước thu hồi phải là nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.
                          Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân do Nhà nước đầu tư xây dựng nên hoặc mua bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, có toàn quyền sử dụng, chiếm hữu và định đoạt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 và Điều 80 Luật nhà ở 2014

Thứ Bảy, 8 tháng 9, 2018

Cầm Cố, Thế Chấp Nhà Hình Thành Trong Tương Lai

CầmCố, Thế Chấp Nhà Hình Thành Trong Tương Lai được hiểu là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao nhà hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Việc cầm cố, thế chấp phải đảm bảo, tuân theo điều kiện pháp luật.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, nhà hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng, căn cứ vào khoản 19 Điều 3 Luật nhà ở 2014.

Thế chấp nhà hình thành trong tương lai

1. Nhà hình thành trong tương lai có được cầm cố?
Nhà hình thành trong tương lai thì không được cầm cố, vì cơ sở sau:
Các hình thức giao dịch về nhà ở mà pháp luật quy định không có hình thức cầm cố; Căn cứ vào Điều 117 và Điều 118 Luật nhà ở 2014.
2. Nhà hình thành trong tương lai có được quyền thế chấp?
Luật nhà ở quy định thế chấp là một trong những hình thức giao dịch được cho phép. Căn cứ vào Điều 117 và Điều 118 Luật nhà ở 2014.
Nhưng để nhà hình thành trong tương lai thế chấp được phải có điều kiện sau mới là điều kiện đủ để thế chấp đấy là không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ vào khoản 1 Điều 118 Luật nhà ở 2014
3. Thủ tục thế chấp nhà hình thành trong tương lai?
Một, Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng thế chấp có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật nhà ở 2014;
Hai, Các bên phải đi công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp; trình tự thực hiện công chứng như sau:
a/ Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.
Hồ sơ để yêu cầu công chứng, chứng thực gồm?
- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (theo mẫu);
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
- Hợp đồng thế chấp (nếu đã được các bên soạn sẵn)
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003;
- Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Ký hợp đồng thế chấp nhà hình thành trong tương lai

b/ Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng
c/ Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Vậy, nhà ở hình thành trong tương lai chỉ được đem thế chấp theo quy định của pháp luật. Đây là câu trả lời cho vấn đề “Cầm cố, thế chấp nhà hình thành trong tương lai”.

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

Nhà Ở Thuộc Sở Hữu Nhà Nước Là Gì? Cá Nhân, Tổ Chức Nào Được Sử Dụng, Định Đoạt Nó?

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định rất chặt chẽ về cơ chế xác lập, sử dụng, chiếm hữu và định đoạt. Chủ thể sở hữu nó không trực tiếp quản lý, định đoạt nhưng lại thông qua một chủ thể xác định khác. Việc này tạo tính linh hoạt dễ dàng hơn.
1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là gì ?
Theo quy định pháp luật hiện hành, khoản 1 Điều 3 và Điều 80 Luật nhà ở 2014 quy định, Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Thứ Bảy, 1 tháng 9, 2018

Quy Trình Giám Định Thương Tích Của Nạn Nhân Diễn Ra Như Thế Nào?

Giám định thương tích nạn nhân là một trong những trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần phải xác định thương tích của nạn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 tại Khoản 4 Điều 206. Giám định thương tích là đánh giá tổn thất sức khỏe của nạn nhân sau khi chấn thương (do sung đạn, tai nạn, ẩu đả…)

Việc giám định diễn ra theo yêu cầu của những cá nhân tổ chức có quyền bao gồm người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người yêu cầu giám định là người có quyền tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà không được chấp nhận. Người có quyền tự mình yêu cầu giám định bao gồm đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc yêu cầu giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo. (Khoản 2, 3 Luật giám định tư pháp 2012).