Chuyển đến nội dung chính

Độ Tuổi Chịu Trách Nhiệm Hình Sự

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự là một trong những điều kiện xác định một người có hành vi vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm hình sự. Do đó, dựa vào những đặc điểm tâm – sinh lý, thể chất, khả năng nhận thức, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và chính sách, đường lối xử lý tội phạm và trên cơ sở tổng kết thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm mà pháp luật mỗi nước có quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự khác nhau.
Độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự?
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự căn cứ vào những tiêu chí nào?

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự căn cứ vào những tiêu chí nào?

Người phạm tội đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự.
Việc quy định độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự tùy theo mỗi giai đoạn các nhà làm luật quy định chủ yếu căn cứ vào những tiêu chí sau:
Một là, dựa vào những đặc điểm tâm – sinh lý, thể chất và khả năng nhận thức của lứa tuổi chưa thành niên.
Hai là, căn cứ vào điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và chính sách, đường lối xử lý tội phạm do người chưa thành niên thực hiện.
Ba là, căn cứ trên cơ sở tổng kết thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và phòng, chống tội phạm do người chưa thành niên thực hiện ở nước ta nói riêng. Trong đó, căn cứ vào mức độ nguy hiểm của tội phạm và tính phổ biến của những loại tội phạm mà người chưa thành niên thực hiện trong những thời điểm cụ thể.
Bốn là, tham khảo các quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự của các nước trên thế giới.

Độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự?

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì tuổi chịu trách nhiệm hình sự là:
  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi trở lên, đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều của Bộ luật.
  • Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 14, nếu người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi mà chuẩn bị phạm 4 tội sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự: Tội giết người (Điều 123); tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Điều 134; tội cướp tài sản (Điều 168); tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169).

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự với tội danh nào?

Khoản 2 Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, Người từ đủ 14 tuổi trở lên, đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều:
Quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự?
  • Điều 123. Tội Giết người;
  • Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Điều 141. Tội Hiếp dâm;
  • Điều 142. Tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
  • Điều 143. Tội cưỡng dâm;
  • Điều 144. Tội Cưỡng dâm người đủ 13 đến dưới 16 tuổi;
  • Điều 150. Tội mua bán người;
  • Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi;
  • Điều 168. Tội Cướp tài sản;
  • Điều 169. Tội Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;
  • Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản;
  • Điều 171. Tội cướp giật tài sản;
  • Điều 173. Tội trộm cắp tài sản;
  • Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản;
  • Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy;
  • Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy;
  • Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy;
  • Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy;
  • Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy;
  • Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép;
  • Điều 266. Tội đua xe trái phép;
  • Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
  • Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
  • Điều 289 Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác;
  • Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản;
  • Điều 299. Tội khủng bố;
  • Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia;
  • Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự.


Tham khảo thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...