Chuyển đến nội dung chính

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Việc quy định trách nhiệm của các bên trong hoạt động đấu thầu không được ghi cụ thể trong Luật thương mại 2005. Vì thế, để đảm bảo tính hợp pháp và trừ trường hợp có sự thỏa thuận khác của các bên thì ta dựa vào Luật đấu thầu 2013 về những quy định chung đối với các bên tham gia họa động đấu thầu. Cụ thể:
Đối với bên mời thầu:
Trách nhiệm của bên mời thầu (Điều 75 Luật đấu thầu 2013)
-            Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
-            Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
-            Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
-            Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
-            Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;
-            Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;
-            Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
-            Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
-            Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

-            Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu.

Đối với nhà thầu, nhà đầu tư:
Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư (Điều 77 Luật đấu thầu 2013)
-            Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
-            Thực hiện các cam kết theo hợp đồng đã ký và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có).
-            Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tham dự thầu.
-            Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.
-            Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham dự thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
-            Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.
-            Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

Đối với tổ chuyên gia:
Trách nhiệm của tổ chuyên gia trong hoạt động tổ chức đầu thầu được quy định tại Điều 76 Luật đấu thầu 2013:
-            Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
-            Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo đúng yêu cầu.
-            Báo cáo bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và danh sách xếp hạng nhà thầu, nhà đầu tư.
-            Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
-            Bảo lưu ý kiến của mình.
-            Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.
-            Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

-            Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.

Trường hợp nếu các bên có sự vi phạm các quy định về đấu thầu hoặc do không đạt yêu cầu đấu thầu theo quy định của Luật thương mại và các pháp luật liên quan thì phải đấu thầu lại (Điều 232 Luật thương mại 2005).
Trong trường hợp hai bên phát sịnh tranh chấp do vi phạm hợp đồng hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của mình, làm cho hợp đồng không thể thực hiện đúng tiến độ,... mà không thể giải quyết riêng thì có sự tham gia của cơ quan chức năng giải quyết bao gồm Tòa án hoặc Trọng tài thương mại, dựa trên sự thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng.
Tại điều 26 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án, mặt khác, Điều 31 Bộ luật dân sự 2015 xác định rõ trách nhiệm của tòa án trong việc tham gia giải quyết tranh chấp giữa các bên thuộc kinh doanh, thương mại.
Những yêu cầu khác, nếu có phát sinh hoặc do thỏa thuận thì các bên có thể áp dụng một số chế tài xử lý vi phạm để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ các bên được thực hiện đúng như thỏa thuận.


 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...

DẤU GIÁP LAI TRONG HỢP ĐỒNG

Dấu giáp lai thường được sử dụng trong các văn bản, hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và ngăn chặn việc sửa đổi nội dung trái phép. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về giá trị pháp lý và những quy định liên quan đến dấu giáp lai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về vấn đề này, giúp bạn sử dụng dấu giáp lai một cách hiệu quả. Đóng dấu giáp lai Đóng dấu giáp lai là gì? Dấu giáp lai là con dấu được đóng lên mép phải của các trang trong một văn bản có từ hai trang trở lên. Mục đích của việc đóng dấu giáp lai là để xác nhận rằng tất cả các trang trong tài liệu là bản gốc, không bị thay đổi, chỉnh sửa hoặc thay thế. Đây là một phương thức xác thực văn bản truyền thống, được áp dụng phổ biến trong hoạt động hành chính. Dấu giáp lai có vai trò quan trọng trong việc: Bảo đảm tính xác thực: Khẳng định tài liệu là bản gốc, chưa bị chỉnh sửa. Tăng cường độ tin cậy: Giúp các bên tham gia tin tưởng vào nội dung của tài liệu. Giảm thiểu tranh chấp: ...