Chuyển đến nội dung chính

TỘI PHẠM PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG (PHẦN 2)

Thông qua việc quy định chi tiết về các tội danh mà pháp nhân thương mại phải chịu thì nội dung chính mà pháp luật hình sự hướng đến việc quản lý các tội phạm hình sự liên quan đến môi trường là:
a) Khách thể: hành vi phạm tội này xâm phạm đến chính sách quản lý, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, động vật quý hiếm của Nhà nước ta bao gồm cả trong nước và quốc tế. Đồng thời xâm hại đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người, xã hội.

Đối tượng của hành vi phạm tội: các loại tài nguyên thiên nhiên, môi trường, các loài động thực vật hoang dã, động vật quý hiếm, rừng. Đối tượng của hành vi phạm tội này bao gồm một trong các bộ phận sau:
Một là, chủ thể của quan hệ xã hội: con người.
Hai là, nội dung của các quan hệ xã hội: quan hệ xã hội trong quản lý, kiểm soát việc bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt và bảo vệ các loài động vật quý hiếm, khai thác, bảo vệ rừng.
Ba là, đối tượng tác động của các quan hệ xã hội:
§ Tài nguyên thiên nhiên: là  những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí,...).
§ Động vật hoang dã: sống trong tự nhiên, trong các hệ sinh thái như sa mạc, đồng bằng, băng cực và cả những khu dân cư đông đúc nhất; và chưa được thuần hóa.

§ Động vật quý hiếm là những loài động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,...; những loài động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây và có số lượng giảm sút.

b) Mặt khách quan:
-  Hành vi: bao gồm:
-    Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên.
-    Hành vi vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
-    Hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã.
-    Hành vi gây ô nhiễm môi trường.
-    Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.
-    Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông.
-    Hành vi đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam.
-    Hành vi hủy hoại nguồn lợi thủy sản.
-    Hành vi hủy hoại rừng.
-    Hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm.
-    Hành vi vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.
-    Hành vi nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại.
Những hành vi này đều được biểu hiện hoặc là tự chủ thể phạm tội tự mình thực hiện hành vi phạm tội hoặc là ủy quyền người khác thực hiện thay mình. Mặt khác những hành vi này đều xâm phạm không những đến chính sách quản lý của Nhà nước ta bao gồm cả trong nước và quốc tế, mà còn đến an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khác, gây khó khăn trong công tác quản lý, kiểm soát và ngăn chặn hành vi phạm tội này.
Được thể hiện dưới dạng hành động.
-  Hậu quả: do những hành vi này gây ra là thiệt hại vật chất và phi vật chất.
-  Mối quan hệ nhân - quả: kép trực tiếp, trong đó nhiều hành vi trái pháp luật cùng đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
-  Những yếu tố khác:bao gồm:
·                Phương tiện, công cụ phạm tội: dùng nhiều phương tiện kỹ thuật hiện đại, trong đó có những phương tiện kỹ thuật bị Nhà nước cấm sử dụng nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại môi trường, khai thác trái phép rừng; dùng nhiều phương tiện công cộng để vận chuyển trái phép động vật quý hiếm, động vật hoang dã đang được Nhà nước bảo vệ; sử dụng phương tiện, công cụ săn bắt bị cấm.
·                Phương pháp, thủ đoạn phạm tội: lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi phạm tội.
·                Thời điểm hoàn thành tội phạm: tính từ thời điểm môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng; tài nguyên thiên nhiên, động vật hoang dã, động vậ quý hiếm bị khai thác một cách trái phép.
c) Chủ thể: pháp nhân thương mại. Vì tự bản thân pháp nhân có thể nhận thức và điều khiển được hành vi phạm tội của mình hoặc của những người đại diện cho pháp nhân đó.
d) Mặt chủ quan: bao gồm:
-  Yếu tố lỗi: của hành vi này là lỗi cố ý. Vì chủ thể phạm tội nhận thức rõ được rằng hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trái phép của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vì muốn đạt được mục đích cuối cùng nên họ vẫn tiếp tục thực hiện hành vi đó và đã đoán trước được hậu quả xảy ra nếu bị phát hiện.
-  Động cơ: của chủ thể phạm tội là nhằm kiếm lợi bất chính.

-  Mục đích: khai thác trái phép các loài động vật và nguồn tài nguyên thiên nhiên.


Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

THỦ TỤC XIN XÓA QUY HOẠCH TREO MỚI NHẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Việc đất nằm trong quy hoạch treo trong thời gian dài đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, hạn chế các quyền hợp pháp của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng… khiến đời sống kinh tế - xã hội của người dân bị ảnh hưởng không nhỏ. Trong bối cảnh này, thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo trở thành nhu cầu cấp thiết và chính đáng của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Để giúp người dân hiểu rõ và thực hiện đúng trình tự pháp lý, bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về căn cứ pháp luật, điều kiện, quy trình, hồ sơ và các vấn đề liên quan đến thủ tục xóa quy hoạch treo theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024.   Thủ tục yêu cầu xóa quy hoạch treo  Quy hoạch treo là gì và hậu quả của việc “treo” lâu dài Quy hoạch treo là hiện tượng một khu vực đất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất, dự kiến thực hiện dự án nhưng trong nhiều năm không được triển khai trên thực tế, dẫn đến việc đất rơi vào tình trạng “chờ đợi”, không được sử dụng đúng mục...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trong hoạt động kinh doanh và đời sống dân sự, hợp đồng nguyên tắc là một công cụ pháp lý hữu ích, giúp các bên xác định rõ ràng những nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Tuy không đi vào chi tiết cụ thể như hợp đồng chính thức, hợp đồng nguyên tắc đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của các giao dịch. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết quy định pháp luật về hợp đồng nguyên tắc , bao gồm các trường hợp ký kết hợp đồng nguyên tắc và một số mẫu hợp đồng nguyên tắc phổ biến hiện nay. Hợp đồng nguyên tắc Tổng quan về hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng nguyên tắc là sự thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chung nhất của một giao dịch. Có thể hiểu hợp đồng nguyên tắc như một bản "ghi nhớ" hoặc "cam kết" về ý định hợp tác, tạo tiền đề cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng chính thức sau này. Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc: Tính chất định hướng: Xác định khuôn khổ chung, những điểm cốt lõi của giao ...