Chuyển đến nội dung chính

Sự khác biệt giữa cho tặng và thừa kế nhà đất từ cha mẹ

Sự khác biệt giữa cho tặng và thừa kế nhà đất từ cha mẹ ở nhiều điểm mà các bạn cần nắm rõ khi giao dịch để tránh xảy ra tranh chấp về sau. Cho tặng là việc người còn sống tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình cho bất kỳ người nào, còn thừa kế bắt buộc phải có sự kiện pháp lý là người để lại di sản đã chết thì mới phát sinh thừa kế. Sau đây Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng cung cấp nội dung về các điểm khác nhau giữa hai giao dịch trên.

Phân biệt tặng cho và thừa kế nhà đất từ bố mẹ

Phân biệt giữa cho tặng và thừa kế nhà đất

Giống nhau

  • Đều định đoạt tài sản, nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản từ người này sang người khác.
  • Được miễn thuế TNCN, lệ phí trước bạ nếu tặng cho hoặc thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Nếu không thuộc các trường hợp này thì người nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế vẫn phải nộp thuế TNCN và lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Khác nhau


Cho tặng

Thừa kế

Khái niệm

Cho tặng là hành vi pháp lý đơn phương của người còn sống nhằm chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác mà không yêu cầu đền bù, có thể yêu cầu người nhận tặng cho thực hiện một số nghĩa vụ đối với trường hợp tặng cho có điều kiện

Nhận thừa kế là việc các đồng thừa kế theo quy định pháp luật thừa hưởng di sản do người chết để lại theo di chúc hoặc theo pháp luật 

Đối tượng

Là phần tài sản mà một người dùng để tặng cho người khác

Là toàn bộ di sản mà người chết để lại

Người hưởng

Bất kì người nào còn sống hoặc tồn tại vào thời điểm tặng cho

Theo di chúc: 

những người có tên trong di chúc hoặc không có tên trong di chúc nhưng vẫn được hưởng đối với những người sau đây:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng

  • Con đã thành niên mà không có khả năng lao động

Theo pháp luật: 

Các đồng thừa kế theo quy định tại Điều 651 và 652 Bộ luật Dân sự 2015

Người nhận thừa kế là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế; sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.


Nghĩa vụ

  • Không cần thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào

  • Trường hợp cho tặng có điều kiện thì người cho tặng có thể yêu cầu thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi cho tặng

  • Thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại trong phạm vi di sản mà mình hưởng

  • Di sản chưa được chia thì người quản lý di sản sẽ thực hiện nghĩa vụ

Thời điểm có hiệu lực

Thời điểm đăng ký bất động sản

Thời điểm người để lại di sản chết

Thủ tục nhận đất đai thừa kế

Con cái được nhận tặng cho có được hưởng thừa kế từ cha mẹ nữa hay không?

        Như vậy, tặng cho và thừa kế là hai hành vi pháp lý khác nhau và pháp luật cũng không quy định về việc nhận tặng cho nhà đất từ cha mẹ rồi thì không được nhận thừa kế. Do đó, trường hợp cha mẹ đã tặng cho một số người con và những người con còn lại vẫn chưa được chia đất thì khi cha mẹ mất không để lại di chúc thì phần đất chưa được chia vẫn sẽ chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất, mỗi người một phần bằng nhau mặc dù có một số người đã nhận phần đất trước đó rồi. Như vậy, để công bằng đối với những người con chưa được tặng cho đất thì cha mẹ nên lập di chúc thể hiện ý chí của mình về việc phân chia di sản cho từng người con trước khi mất.

Trình tự nhận đất đai thừa kế

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ của người để lại di sản và người yêu cầu: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,...
  • Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết: giấy chứng tử,...
  • Di chúc, dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản từ chối nhận di sản.
  • Các giấy tờ nhân thân của người thừa kế
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ sở giải quyết thì giải thích và từ chối tiếp nhận.

Bước 2: Niêm yết công khai

Tổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện việc niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả

Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký vào Văn bản khai nhận di sản, Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản từ chối nhận di sản.

Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi công chứng viên ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản.

Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản được yêu cầu công chứng.

CSPL: Luật Công chứng 2014

Thủ tục nhận tặng cho nhà đất

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Dự thảo hợp đồng tặng cho tài sản
  • Các giấy tờ nhân thân của người yêu cầu công chứng
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người yêu cầu sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ sở giải quyết thì giải thích và từ chối tiếp nhận.

Nhận tặng cho nhà đất từ bố mẹ

Bước 2: Ký công chứng và trả kết quả

Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ đọc lại dự thảo hợp đồng, người yêu cầu đồng ý thì được công chứng viên hướng dẫn ký vào hợp đồng.

Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi công chứng viên ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của hợp đồng.

Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của hợp đồng được yêu cầu công chứng.

CSPL: Điều 40 Luật Công chứng 2014

        Như vậy, tặng cho và thừa kế là hai hành vi pháp lý đơn phương được thực hiện tại các thời điểm khác nhau. Như đã trình bài ở trên thì con cái đã được cha mẹ tặng cho đất hoàn toàn có thể được thừa kế di sản do cha mẹ để lại theo quy định pháp luật. Nếu Quý khách hàng có khó khăn hoặc thắc mắc gì về vấn đề trên, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.63.63.87 hoặc email chuyentuvanluat@gmail.com để Chuyên tư vấn pháp luật tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai không phải lúc nào các chủ thể cũng có

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện

Tranh chấp đất đai vốn là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây cũng là  một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Khi phát sinh tranh chấp, hòa giải là phương án giải quyết ban đầu nhằm hạn chế tối đa những mâu thuẫn. Việc hòa giải có thể do các bên tự thương lượng hoặc thông qua một bên trung gian thứ ba trước khi khởi kiện nếu buộc phải giải quyết tại một cơ quan tài phán trong một số trường hợp nhất định. Trong bài viết này, ThS - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề trên. Hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm Hòa giải là một trong các phương pháp giải quyết trong tranh chấp đất đai. Theo đó bên thứ ba sẽ đóng vai trò là trung gian giúp đỡ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp. Bằng cách thương lượng, thuyết phục cùng với thiện chí của các bên thì tranh chấp sẽ được giải quyết một cách ôn hòa. Đặc điểm         Hiện nay về hò

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý?

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý dành cho các bậc phụ huynh khi có dấu hiệu học phí đầu năm ngày càng tăng. Về các khoản học phí được phép thu đã được pháp luật quy định cụ thể. Trường hợp nhà trường thu học phí sai quy định pháp luật sẽ bị xử lý về hành vi lạm thu học phí. Việc này thường xảy ra do các bậc cha mẹ không nắm rõ quy định. Sau đây, Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng xin cung cấp nội dung về vấn đề trên. Hành vi lạm thu học phí đầu năm Các khoản thu nào nhà trường không được phép thu?           Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT thì các khoản phụ phí đầu năm sẽ được thu qua Ban đại diện cha mẹ học sinh theo nguyên tắc tự nguyện. Tuy nhiên, trên thực tế các khoản phí này thường được Ban đại diện cha mẹ học sinh nhờ nhà trường thu hộ và được thu như phí bắt buộc.           Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT quy định những khoản Ban đại diện cha mẹ học sinh không được phép quyên góp là: Các khoản ủng hộ không theo nguyên tắc tự nguyện Bảo vệ