Thứ Năm, 8 tháng 7, 2021

Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất


Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất được rất nhiều người quan tâm bởi đất đai là tài sản có giá trị tương đối lớn. Bài viết này sẽ đưa đến quý bạn đọc nội dung bao quát các vấn đề về GIẢI QUYẾT tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất như: đối tượng được hưởng thừa kế, thừa kế theo quy định của pháp luật và giải quyết tranh chấp đất là di sản thừa kế như thế nào?
 

Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất

Những người được hưởng thừa kế 

Theo quy định Điều 651 BLDS 2015, người thừa kế theo pháp luật bao gồm:
“Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Đồng thời, Điều 621 BLDS 2015, những người không được quyền hưởng di sản
“Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”
Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
 

Những người được hưởng thừa kế

Thừa kế đất theo quy định pháp luật 

Thừa kế theo di chúc 

Phụ thuộc vào nội dung di chúc mà những người có tên được hưởng phần di sản ghi trong đó, tại Điều 613 BLDS 2015 có quy định: “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”
Tuy nhiên Điều 644 BLDS 2015 cũng quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:
“Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Thừa kế theo pháp luật 

Căn cứ Điều 651 BLDS 2015, người thừa kế theo pháp luật
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Xem thêm: Di sản dùng vào việc thờ cúng được quy định như thế nào?

Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất 

Hòa giải

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Khởi kiện

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
 

Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Thẩm quyền giải quyết 

Hòa giải tại cấp cơ sở, nếu không thỏa thuận được thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Trường hợp khởi kiện thì Tòa án nhân dân giải quyết hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tùy trường hợp

Vai trò của Luật sư tại Chuyên tư vấn pháp luật trong giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Lấy chữ “TÍN” làm hàng đầu, đội ngũ Luật sư Long Phan PMT luôn tận tâm, tận tụy trong giải quyết các tranh chấp bảo vệ lợi ích cho khách hàng về tranh chấp di sản thừa kế như sau:
Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chia thừa kế
Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước tùy tình hình thực tế
Soạn thảo đơn từ theo yêu cầu
Trên đây là bài viết giúp giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề chia di sản cần LUẬT SƯ DÂN SỰ, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!

Thứ Tư, 7 tháng 7, 2021

Dịch vụ Luật sư tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp

Dịch vụ Luật sư tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp nắm được quy định của Nhà nước đối với thủ tục hành chính để thực hiện các hoạt động một cách dễ dàng hơn. Bài viết này sẽ đưa ra cách nhìn tổng quát về quy định của pháp luật đối với thủ tục hành chính doanh nghiệp.

 

Dịch vụ Luật sư tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp

Thủ tục hành chính doanh nghiệp là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ – CP, thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.

Do vậy, có thể hiểu thủ tục hành chính doanh nghiệp là trình tự, cách thức thực hiện hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết công việc cụ thể liên quan đến doanh nghiệp. Một số công việc cụ thể đó có thể là thành lập doanh nghiệp, thay đổi thông tin doanh nghiệp,…

Nội dung của thủ tục hành chính doanh nghiệp

Cũng giống với thủ tục hành chính nói chung, thủ tục hành chính doanh nghiệp nói riêng chỉ hoàn thành khi đáp ứng đủ các bộ phận tạo thành cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ – CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 92/2017/NĐ – CP như sau:

Tên thủ tục hành chính;

Trình tự thực hiện;

Cách thức thực hiện;

Thành phần, số lượng hồ sơ;

Thời hạn giải quyết;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.

 

Nội dung thủ tục hành chính doanh nghiệp

>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư thành lập công ty liên doanh

Quy định hồ sơ thủ tục hành chính doanh nghiệp

Hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ, số lượng bộ hồ sơ. 

Thành phần hồ sơ, số lượng từng thành phần hồ sơ phải thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện được pháp luật quy định, bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước.

Thành phần hồ sơ không trùng với thành phần hồ sơ của một thủ tục hành chính khác có kết quả là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính dự kiến quy định hoặc thành phần hồ sơ là kết quả do chính cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý; quy cách của thành phần hồ sơ đa dạng, dễ thực hiện để tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức.

Quy định trình tự thủ tục hành chính doanh nghiệp

Về trình tự thực hiện

Trình tự thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể các bước thực hiện; phân định rõ trách nhiệm và nội dung công việc của cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức khi tham gia thực hiện. 

Đồng thời, các bước thực hiện phải được sắp xếp theo thứ tự phù hợp về thời gian, quy trình và cấp có thẩm quyền xử lý; áp dụng tối đa cơ chế liên thông.

Về thủ tục thực hiện

Cách thức thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; phù hợp điều kiện của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức với chi phí thấp nhất.

Về thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; bảo đảm tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức, phù hợp với khả năng của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan.

Thẩm quyền giải quyết

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định phù hợp với thẩm quyền quản lý nhà nước đối với cấp hành chính hoặc địa giới hành chính theo quy định của pháp luật; thuận tiện cho cá nhân, tổ chức tuân thủ thủ tục hành chính trong việc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết; bảo đảm áp dụng tối đa các giải pháp phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc địa phương giải quyết thủ tục hành chính.

Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan, nhiều cấp tham gia giải quyết thì quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, từng cấp, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; áp dụng tối đa cơ chế liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

 

Quy định trình tự thủ tục hành chính doanh nghiệp

>> Xem thêm: Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH Hai Thành Viên

Vai trò Luật sư tại Chuyên tư vấn pháp luật tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp?

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, đội ngũ Luật sư Long Phan PMT sẽ tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp:

Tư vấn thủ tục hành chính trong các công việc cụ thể của doanh nghiệp.

Hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước

Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan theo nhu cầu của khách hàng

Trên đây là dịch vụ tư vấn thủ tục hành chính doanh nghiệp, nếu Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến thủ tục hành chính cần LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin chân thành cảm ơn!

Thứ Tư, 9 tháng 6, 2021

Hé lộ lý do chủ đầu tư Tân Bình Apartment khởi kiện khách hàng


Theo chủ đầu tư, một nhóm khách hàng mua căn hộ dự án Tân Bình Apartment tìm mọi cách khiến chủ đầu tư chậm tiến độ nhằm “hưởng lợi” từ điều khoản phụ lục hợp đồng mua bán đã ký kết. Họ trong chờ chủ đầu tư sẽ phải đền bù thiệt hại với số tiền càng lớn nếu tính theo thời gian chậm bàn giao nhà.

Khách hàng cố tình tạo mâu thuẫn?


Dự án Tân Bình Apartment (số 32 Hoàng Bật Đạt, Phường 15, quận Tân Bình, TP HCM) một lần nữa khiến dư luận quan tâm, khi mới đây chủ đầu tư là Công ty TNHH Đầu tư BĐS Tân Bình (Công ty Tân Bình) nộp đơn khởi kiện một số khách hàng mua căn hộ tới Trung tâm Trọng tài Quốc tế (VIAC). Theo chủ đầu tư, động thái trên nhằm thực hiện đúng các quy định pháp luật, loại bỏ hành vi trục lợi chính sách từ việc mua nhà ở xã hội.

Công ty Tân Bình cho biết, hầu hết các khách hàng bị khởi kiện đều là những người có hành vi ngăn cản chủ đầu tư sớm hoàn thành dự án. Không những vậy, nhóm khách hàng này còn có biểu hiện gian dối hồ sơ để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở xã hội tại dự án.

Đặc biệt, nhận thấy “kẽ hở” trong phụ lục hợp đồng mua bán là nếu không bàn giao căn hộ chậm nhất vào ngày 30/11/2017 thì chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại với số tiền không nhỏ, một số khách hàng mua căn hộ dự án đã thực hiện nhiều hành động khác nhau với mục đích làm cho dự án càng chậm tiến độ.


Một nhóm khách hàng tạo ra mẫu thuẫn có chủ đích với chủ đầu tư

Đại diện Công ty Tân Bình cho biết, minh chứng rõ nhất cho việc nhóm khách hàng này tìm đủ mọi cách khiến dự án chậm tiến độ là khi chủ đầu tư muốn hoàn thiện phần tum mái che thang máy tòa nhà nhằm phục vụ sửa chữa và bàn giao, nhóm khách hàng trên tiếp tục khiếu kiện đông người đến Sở Xây dựng nhằm ngăn cản việc hoàn thiện để bàn giao.

Ngoài ra, nhóm khách hàng này còn thường xuyên căng băng rôn, khiếu nại đông người nhằm cản trở việc hoàn thiện các thủ tục của dự án, buộc cơ quan chức năng liên tục tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Thậm chí, nhóm khách hàng còn gửi đơn khởi kiện đến VIAC về việc chậm bàn giao và được tuyên thắng kiện. Qua đó, chủ đầu tư phải bồi thường cho mỗi trường hợp lên đến hàng trăm triệu đồng. Song song đó, các khách hàng yêu cầu cơ quan chức năng phong tỏa toàn bộ tài sản dự án, tài sản của cá nhân, ngăn chặn xuất nhập cảnh đối với các lãnh đạo công ty có liên quan.

“Một mặt khởi kiện công ty, yêu cầu bồi thường và phong tỏa, không cho thực hiện dự án; Một mặt khiếu kiện đến cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu chủ đầu tư phải sớm bàn giao nhà. Họ cố tình tạo ra hai luồng mong muốn và mục đích mâu thuẫn, trái ngược nhau để dự án rơi vào bế tắc, tiếp tục bị chậm tiến độ", Công ty Tân Bình thông tin.

Càng chậm bàn giao khách hàng càng "siêu lợi nhuận"


Dự án Tân Bình Apartment vốn là dự án nhà ở thương mại. Tuy nhiên, từ việc kêu gọi của Chính phủ về đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội, Công ty Tân Bình đã chuyển đổi một phần sang dự án nhà ở xã hội. Lúc bấy giờ, giá bán nhà ở xã hội do Sở Xây dựng TP HCM thẩm định và duyệt giá là 11.970.000đ/m2 sàn căn hộ (đã bao gồm VAT).

Với các căn hộ nhà ở xã hội tại khu vực quận Tân Bình có diện tích từ 56m2 - 68m2, thời điểm năm 2016 người mua chỉ bỏ ra số tiền từ 900 triệu đến 1 tỷ đồng đã có một căn với đầy đủ nội thất. Bên cạnh đó, người mua còn được hỗ trợ gói vay ưu đãi 30.000 tỷ đồng của Chính phủ với lãi suất chỉ 5%/năm, tối đa một hợp đồng được hỗ trợ vay lên tới 600 triệu đồng. Như vậy, chỉ cần từ 200 - 350 triệu đồng, người mua đã có thể sở hữu một căn hộ nhà ở xã hội không khác lắm so với khu nhà ở thương mại tại địa bàn trung tâm quận Tân Bình.


Công ty Tân Bình đang nổ lực hoàn thành dự án

Do vừa thi công vừa phải làm các thủ tục chuyển đổi nên dự án Tân Bình Apartment bị chậm tiến độ so với hợp đồng mua bán đã ký với khách hàng trước đó. Để giải quyết việc này, chủ đầu tư đã tổ chức buổi đối thoại với khách hàng, đi đến thống nhất chung về thời hạn bàn giao căn hộ chậm nhất vào ngày 30/11/2017. Điều này được bổ sung thành phụ lục trong hợp đồng mua bán.

Thực tế, người mua nhà ở hình thành trong tương lai tại các dự án, ai cũng mong chủ đầu tư sớm hoàn thiện và bàn giao nhà đúng tiến độ, nhất là dự án nhà ở xã hội, đối tượng mua là những người có thu nhập thấp, không có chỗ ở phải đi thuê nhà, phải vay mượn, dành dụm tiền cả đời để mua.

“Tuy nhiên, tại dự án nhà ở xã hội Tân Bình Apartment, có nhóm khách hàng lại có “nhu cầu” hết sức phi lý: Nhận nhà càng chậm càng tốt. Bởi càng chậm bàn giao thì khách hàng càng được nhận số tiền bồi thường lớn. Ngoài ra, giá căn hộ cũng tăng cao theo thời gian. Ban đầu, khách hàng chỉ cần bỏ ra số tiền từ 200 - 350 triệu đồng, sau 5 năm nhóm khách hàng này nhận được căn nhà trị giá khoảng 2,5 tỉ đồng và khoản bồi thường lên đến 700 triệu đồng.

Chính vì “siêu lợi nhuận” như thế nên nhóm khách hàng mua nhà tại dự án Tân Bình Apartment mới đưa ra khẩu hiệu "Khởi kiện để nhận nhà chậm, sẽ được nhận thêm một chiếc ôtô trị giá 500 triệu đến 700 triệu” để lôi kéo thêm nhiều người tham gia”, Công ty Tân Bình cho biết.

Chủ đầu tư đầu tư “van nài” để hoàn thành trách nhiệm.


Dự án Nhà ở - nhà ở xã hội Tân Bình Appartmenttại được thực hiện theo chính sách kêu gọi của Chính Phủ chuyển đổi khối nhà ở thương mại sang khối nhà ở xã hội. Sau 05 năm đầu tư xây dựng, với các hành vi phá quấy của nhóm khách hàng trên, khối nhà ở xã hội chiếm diện tích 2072m2 đã thiệt hại toàn bộ khu đất trị giá gần 200 tỉ đồng, kèm theo việc mất hàng trăm tỷ cho việc xây dựng bị thua lỗ và thời gian tháo dỡ, công trình đình chỉ kéo dài, vay nợ ngân hàng, bồi thường khiếu kiện, cá nhân các lãnh đạo bị cấm xuất nhập cảnh mất tự do khi đi công tác nước ngoài, các cán bộ nhân viên của Công ty không có việc làm lương thấp dần dần đã phải bỏ công ty, doanh nghiệp mấp mé trên bờ vực phá sản.

Dẫu vậy, doanh nghiệp vẫn phải gắng gượng, van nài mong muốn hoàn thành nốt các thủ tục pháp lý dự án để hoàn thành trách nhiệm bàn giao nhà cho các khách hàng.

Theo Thạc sỹ - Luật sư Võ Mộng Thu, Luật sư thành viên Công ty luật Long Phan PMT (Đoàn Luật sư TP HCM): Trong các vụ tranh chấp, nếu các bên không còn thể thoả thuận hoặc hoà giải với nhau để giải quyết thì nên sớm đưa ra Cơ quan tài phán để giải quyết theo quy định pháp luật. Việc kéo dài tranh chấp mà không được giải quyết sẽ càng gây thiệt hại cho các bên, thậm chí giá trị thiệt hại cao hơn nhiều lần giá trị tranh chấp. Mặt khác dễ dẫn đến hướng ứng xử theo kiểu càng gây thiệt hại, gây càng nhiều tổn thất kinh tế cho nhau, biến việc tranh chấp thành việc “triệt hạ” hoạt động bên kia,…

Về hướng xử lý, tuỳ theo phạm vi yêu cầu của từng bên, Cơ quan tài phán sẽ giải quyết căn cứ theo quy định pháp luật, quyền và nghĩa vụ, lỗi để xác định trách nhiệm dân sự từng bên, xác định pháp lý về giao dịch. Trong đó, các quyền và lợi ích hợp pháp được Cơ quan tài phán căn cứ theo quy định pháp luật để bảo vệ và chấp nhận, với những yêu cầu không hợp pháp sẽ không bao giờ được pháp luật bảo vệ.

Với vụ việc trên, việc yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với chủ đầu tư không được thay đổi hiện trạng dự án để hoàn thiện dự án là có sự mâu thuẫn giữa quyền và nghĩa vụ của chính người yêu cầu, tự gây thiệt hại cho chính họ (không hoạt động nên không được nhận nhà) và cũng vô tình kéo theo phần thiệt cho nhiều người khác do không được nhận nhà. Thậm chí, thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn theo yêu cầu này sẽ được phản ánh khi xác định bồi thường thiệt hại là không được tính, do phải loại trừ thời gian này ra theo Điều 585 Bộ Luật Dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp không hợp lý, tự gây thêm thiệt hại cho chính mình.

Ngoài ra, căn cứ Điều 305 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ hạn chế tổn thất: “Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được”.

Do đó, các bên nên lựa chọn biện pháp tối ưu, kể cả đến giai đoạn thi hành án, trong đó, phương án các bên cùng hiểu và có thể hoà giải dù chỉ một phần, hoặc toàn bộ vẫn là phương cách luôn được khuyến khích.

Sự thật bất ngờ phía sau nguyên nhân vụ chủ đầu tư Tân Bình Apartment kiện khách hàng

 Theo Công ty Tân Bình, một nhóm khách hàng mua căn hộ dự án Tân Bình Apartment tìm mọi cách khiến chủ đầu tư chậm tiến độ nhằm “hưởng lợi” từ điều khoản phụ lục hợp đồng mua bán đã ký kết. Cụ thể, chủ đầu tư sẽ phải đền bù thiệt hại với số tiền càng lớn nếu tính theo thời gian chậm bàn giao nhà.


Tạo mâu thuẫn có chủ đích?


Dự án Tân Bình Apartment (số 32 Hoàng Bật Đạt, Phường 15, quận Tân Bình, TP HCM) một lần nữa khiến dư luận quan tâm, khi mới đây chủ đầu tư là Công ty TNHH Đầu tư BĐS Tân Bình (Công ty Tân Bình) nộp đơn khởi kiện một số khách hàng mua căn hộ tới Trung tâm Trọng tài Quốc tế (VIAC). Theo chủ đầu tư, động thái trên nhằm thực hiện đúng các quy định pháp luật, loại bỏ hành vi trục lợi chính sách từ việc mua nhà ở xã hội.

Công ty Tân Bình cho biết, hầu hết các khách hàng bị khởi kiện đều là những người có hành vi ngăn cản chủ đầu tư sớm hoàn thành dự án. Không những vậy, nhóm khách hàng này còn có biểu hiện gian dối hồ sơ để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở xã hội tại dự án.

Đặc biệt, nhận thấy “kẽ hở” trong phụ lục hợp đồng mua bán là nếu không bàn giao căn hộ chậm nhất vào ngày 30/11/2017 thì chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại với số tiền không nhỏ, một số khách hàng mua căn hộ dự án đã thực hiện nhiều hành động khác nhau với mục đích làm cho dự án càng chậm tiến độ.

Đại diện Công ty Tân Bình cho biết, minh chứng rõ nhất cho việc nhóm khách hàng này tìm đủ mọi cách khiến dự án chậm tiến độ là khi chủ đầu tư muốn hoàn thiện phần tum mái che thang máy tòa nhà nhằm phục vụ sửa chữa và bàn giao, nhóm khách hàng trên tiếp tục khiếu kiện đông người đến Sở Xây dựng nhằm ngăn cản việc hoàn thiện để bàn giao.

Ngoài ra, nhóm khách hàng này còn thường xuyên căng băng rôn, khiếu nại đông người nhằm cản trở việc hoàn thiện các thủ tục của dự án, buộc cơ quan chức năng liên tục tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Thậm chí, nhóm khách hàng còn gửi đơn khởi kiện đến VIAC về việc chậm bàn giao và được tuyên thắng kiện. Qua đó, chủ đầu tư phải bồi thường cho mỗi trường hợp lên đến hàng trăm triệu đồng. Song song đó, các khách hàng yêu cầu cơ quan chức năng phong tỏa toàn bộ tài sản dự án, tài sản của cá nhân, ngăn chặn xuất nhập cảnh đối với các lãnh đạo công ty có liên quan.

“Một mặt khởi kiện công ty, yêu cầu bồi thường và phong tỏa, không cho thực hiện dự án; Một mặt khiếu kiện đến cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu chủ đầu tư phải sớm bàn giao nhà. Họ cố tình tạo ra hai luồng mong muốn và mục đích mâu thuẫn, trái ngược nhau để dự án rơi vào bế tắc, tiếp tục bị chậm tiến độ", Công ty Tân Bình thông tin.

Càng chậm bàn giao khách hàng càng "siêu lợi nhuận"


Dự án Tân Bình Apartment vốn là dự án nhà ở thương mại. Tuy nhiên, từ việc kêu gọi của Chính phủ về đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội, Công ty Tân Bình đã chuyển đổi một phần sang dự án nhà ở xã hội. Lúc bấy giờ, giá bán nhà ở xã hội do Sở Xây dựng TP HCM thẩm định và duyệt giá là 11.970.000đ/m2 sàn căn hộ (đã bao gồm VAT).

Với các căn hộ nhà ở xã hội tại khu vực quận Tân Bình có diện tích từ 56m2 - 68m2, thời điểm năm 2016 người mua chỉ bỏ ra số tiền từ 900 triệu đến 1 tỷ đồng đã có một căn với đầy đủ nội thất. Bên cạnh đó, người mua còn được hỗ trợ gói vay ưu đãi 30.000 tỷ đồng của Chính phủ với lãi suất chỉ 5%/năm, tối đa một hợp đồng được hỗ trợ vay lên tới 600 triệu đồng. Như vậy, chỉ cần từ 200 - 350 triệu đồng, người mua đã có thể sở hữu một căn hộ nhà ở xã hội không khác lắm so với khu nhà ở thương mại tại địa bàn trung tâm quận Tân Bình.


Một nhóm khách hàng cố tình tạo ra mâu thuẫn với chủ đầu tư

Do vừa thi công vừa phải làm các thủ tục chuyển đổi nên dự án Tân Bình Apartment bị chậm tiến độ so với hợp đồng mua bán đã ký với khách hàng trước đó. Để giải quyết việc này, chủ đầu tư đã tổ chức buổi đối thoại với khách hàng, đi đến thống nhất chung về thời hạn bàn giao căn hộ chậm nhất vào ngày 30/11/2017. Điều này được bổ sung thành phụ lục trong hợp đồng mua bán.

Thực tế, người mua nhà ở hình thành trong tương lai tại các dự án, ai cũng mong chủ đầu tư sớm hoàn thiện và bàn giao nhà đúng tiến độ, nhất là dự án nhà ở xã hội, đối tượng mua là những người có thu nhập thấp, không có chỗ ở phải đi thuê nhà, phải vay mượn, dành dụm tiền cả đời để mua.

“Tuy nhiên, tại dự án nhà ở xã hội Tân Bình Apartment, có nhóm khách hàng lại có “nhu cầu” hết sức phi lý: Nhận nhà càng chậm càng tốt. Bởi càng chậm bàn giao thì khách hàng càng được nhận số tiền bồi thường lớn. Ngoài ra, giá căn hộ cũng tăng cao theo thời gian. Ban đầu, khách hàng chỉ cần bỏ ra số tiền từ 200 - 350 triệu đồng, sau 5 năm nhóm khách hàng này nhận được căn nhà trị giá khoảng 2,5 tỉ đồng và khoản bồi thường lên đến 700 triệu đồng.

Chính vì “siêu lợi nhuận” như thế nên nhóm khách hàng mua nhà tại dự án Tân Bình Apartment mới đưa ra khẩu hiệu "Khởi kiện để nhận nhà chậm, sẽ được nhận thêm một chiếc ôtô trị giá 500 triệu đến 700 triệu” để lôi kéo thêm nhiều người tham gia”, Công ty Tân Bình cho biết.

Chủ đầu tư đầu tư “van nài” để hoàn thành trách nhiệm.


Dự án Nhà ở - nhà ở xã hội Tân Bình Appartmenttại được thực hiện theo chính sách kêu gọi của Chính Phủ chuyển đổi khối nhà ở thương mại sang khối nhà ở xã hội. Sau 05 năm đầu tư xây dựng, với các hành vi phá quấy của nhóm khách hàng trên, khối nhà ở xã hội chiếm diện tích 2072m2 đã thiệt hại toàn bộ khu đất trị giá gần 200 tỉ đồng, kèm theo việc mất hàng trăm tỷ cho việc xây dựng bị thua lỗ và thời gian tháo dỡ, công trình đình chỉ kéo dài, vay nợ ngân hàng, bồi thường khiếu kiện, cá nhân các lãnh đạo bị cấm xuất nhập cảnh mất tự do khi đi công tác nước ngoài, các cán bộ nhân viên của Công ty không có việc làm lương thấp dần dần đã phải bỏ công ty, doanh nghiệp mấp mé trên bờ vực phá sản.


Công ty Tân Bình mong muốn sớm hoàn thiện dự án

Dẫu vậy, doanh nghiệp vẫn phải gắng gượng, van nài mong muốn hoàn thành nốt các thủ tục pháp lý dự án để hoàn thành trách nhiệm bàn giao nhà cho các khách hàng.

Theo Thạc sỹ - Luật sư Võ Mộng Thu, Luật sư thành viên Công ty luật Long Phan PMT (Đoàn Luật sư TP HCM): Trong các vụ tranh chấp, nếu các bên không còn thể thoả thuận hoặc hoà giải với nhau để giải quyết thì nên sớm đưa ra Cơ quan tài phán để giải quyết theo quy định pháp luật. Việc kéo dài tranh chấp mà không được giải quyết sẽ càng gây thiệt hại cho các bên, thậm chí giá trị thiệt hại cao hơn nhiều lần giá trị tranh chấp. Mặt khác dễ dẫn đến hướng ứng xử theo kiểu càng gây thiệt hại, gây càng nhiều tổn thất kinh tế cho nhau, biến việc tranh chấp thành việc “triệt hạ” hoạt động bên kia,…

Về hướng xử lý, tuỳ theo phạm vi yêu cầu của từng bên, Cơ quan tài phán sẽ giải quyết căn cứ theo quy định pháp luật, quyền và nghĩa vụ, lỗi để xác định trách nhiệm dân sự từng bên, xác định pháp lý về giao dịch. Trong đó, các quyền và lợi ích hợp pháp được Cơ quan tài phán căn cứ theo quy định pháp luật để bảo vệ và chấp nhận, với những yêu cầu không hợp pháp sẽ không bao giờ được pháp luật bảo vệ.

Với vụ việc trên, việc yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với chủ đầu tư không được thay đổi hiện trạng dự án để hoàn thiện dự án là có sự mâu thuẫn giữa quyền và nghĩa vụ của chính người yêu cầu, tự gây thiệt hại cho chính họ (không hoạt động nên không được nhận nhà) và cũng vô tình kéo theo phần thiệt cho nhiều người khác do không được nhận nhà. Thậm chí, thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn theo yêu cầu này sẽ được phản ánh khi xác định bồi thường thiệt hại là không được tính, do phải loại trừ thời gian này ra theo Điều 585 Bộ Luật Dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp không hợp lý, tự gây thêm thiệt hại cho chính mình.

Ngoài ra, căn cứ Điều 305 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ hạn chế tổn thất: “Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được”.

Do đó, các bên nên lựa chọn biện pháp tối ưu, kể cả đến giai đoạn thi hành án, trong đó, phương án các bên cùng hiểu và có thể hoà giải dù chỉ một phần, hoặc toàn bộ vẫn là phương cách luôn được khuyến khích.

Thứ Hai, 31 tháng 5, 2021

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU KHI DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN

Doanh nghiệp phá sản  là vấn đề mà các doanh nghiệp không mong muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh. Vậy chủ sở hữu có trách nhiệm như thế nào, khi phá sản sẽ phát sinh các vấn đề trách nhiệm của công ty đối với các khoản nợ và xử lý tài sản đối với trường hợp các khoản nợ có tài sản bảo đảm cũng như các khoản nợ không có tài sản bảo đảm như thế nào bài viết dưới đây sẽ giải đáp các vấn đề trên. 

Doanh nghiệp phá sản

Doanh nghiệp tuyên bố phá sản khi nào 

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014 thì doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:  

Mất  khả năng thanh toán 

Bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Trong đó, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bao gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Không có tài sản để thanh toán các khoản nợ;

Trường hợp 2: Có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

Ai chịu trách nhiệm chính trong việc doanh nghiệp bị giải thể 

Căn cứ khoản 2 Điều 2014 Luật Doanh nghiệp năm 2014; khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì chủ thể chiu trách nhiệm trong việc doanh nghiệp bị giải thể là: Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp trong việc giải thể doanh nghiệp 

Thứ nhất, căn cứ khoản 2 Điều 204 Luật doanh nghiệp 2014; khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chủ doanh nghiệp. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.;

Thứ hai, căn cứ vào Khoản 1 Điều 41 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP thì chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể;

Thứ ba, đối với doanh nghiệp giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án, cá nhân người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các trình tự, thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 203 Luật Doanh nghiệp 2014.


Thực hiện các nghĩa vụ khi doanh nghiệp phá sản

Thanh toán nợ và các nghĩa vụ cần thực hiện khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản 

Đối với khoản nợ có đảm bảo

Khoản nợ có đảm bảo sẽ được ưu tiên thanh lý trước bằng tài sản bảo đảm có trong hợp đồng vay. Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm đã được tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Phá sản năm 2014, Thẩm phán xem xét và xử lý như sau:

Trường hợp tài sản bảo đảm được sử dụng để thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh thì việc xử lý đối với tài sản bảo đảm theo Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ;

Trường hợp không thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm không cần thiết cho việc thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh thì xử lý theo thời hạn quy định trong hợp đồng đối với hợp đồng có bảo đảm đã đến hạn. Đối với hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn thì trước khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Tòa án nhân dân đình chỉ hợp đồng và xử lý các khoản nợ có bảo đảm. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Phá sản năm 2014.

Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị Thẩm phán cho xử lý ngay tài sản bảo đảm đó theo quy định tại khoản 3 Điều Điều 53 Luật Phá sản năm 2014.

Việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều Điều 53 Luật Phá sản năm 2014 được thực hiện như sau:

Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó;

Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Qúa trình xử lý các khoản nợ

Đối với khoản nợ không đảm bảo 

Với khoản nợ không có đảm bảo thì khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì sẽ phải thực hiện phân chia tài sản theo thứ tự quy định tại điều 54 Luật Phá sản năm 2014, cụ thể:
Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
Chi phí phá sản;
Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
Chủ doanh nghiệp tư nhân;
Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
Thành viên của Công ty hợp danh.
Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Dịch vụ Tư vấn phá sản doanh nghiệp tại Long Phan PMT 

Trình tự, thủ tục phá sản 

Theo Luật Phá sản năm 2014 thủ tục phá sản gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
Bước 2: Tòa án xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn;
Bước 4: Mở thủ tục phá sản;
Bước 5: Triệu tập hội nghị chủ nợ;
Bước 6: Phụ hồi doanh nghiệp;
Bước 7: Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản;
Bước 8: Thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục phá sản

Tư vấn các trường hợp doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng phá sản;
Tư vấn, cách thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông công ty về việc giải thể doanh nghiệp;
Tư vấn các thức ra quyết định về việc giải thể;
Tư vấn gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền và lợi ích liên quan, người lao động,…
Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ liên quan đến thủ tục phá sản;
Hoàn thiện hồ sơ liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp;
Tư vấn thủ tục thực hiện phá sản cho doanh nghiệp;
Đại diện cho doanh nghiệp trực tiếp làm việc với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến thủ tục phá sản.

Liên hệ tư vấn công ty Luật Long Phan PMT

Đội ngũ luật sư doanh nghiệp Công ty Luật Long Phan PMT rất mong được đồng hành cùng Quý khách hàng trong chặng đường kinh doanh, vui lòng liện hệ chúng tôi qua:
Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
Tư vấn luật qua ZALO: 1900636387
Tư vấn pháp luật qua TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87 (Luật sư trực tiếp giải đáp).
Tư vấn pháp luật trực tiếp tại TRỤC SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
Tại Văn Phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
Tại Văn Phòng Luật sư Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
Trên đây là nội dung bài viết về vấn đề trách nhiệm của chủ sở hữu khi doanh nghiệp phá sản của chúng tôi. Trong trường hợp bạn đoc có thắc mắc, muốn hiểu thêm về trình tự thủ tục phá sản hay có nhu cầu tư vấn pháp luật doanh nghiệp vui lòng gọi ngay HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ. Xin cảm ơn.




Thứ Năm, 20 tháng 5, 2021

Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài

 

 Thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài là một vấn đề phổ biến hiện nay vì sự xuất hiện của hiện diện thương nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, không phải thương nhân nào khi có nhu cầu thành lập chi nhánh cũng am hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục này. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP CHI NHÁNH một cách cụ thể nhất.

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài có khó không?

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài là hiện diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài không có tư cách độc lập nhưng có thể đại diện thương nhân nước ngoài thực hiện một số hoạt động tại Việt Nam.

  • Thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài là một thủ tục tương đối phức tạp vì khi thành lập chi nhánh cần phải đáp ứng 1 số điền kiện theo quy định của pháp luật như quy định về điều kiện hoạt động, hồ sơ, nội dung hoạt động của Chi nhánh,…
  • Bên cạnh đáp ứng điều kiện luật định thì pháp nhân nước ngoài muốn thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện để thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài

  • Mỗi thương nhân nước ngoài chỉ được thành lập tối đa 1 Chi nhánh trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
  • Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
  • Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
  • Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

Điều kiện thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài

Có cần thuê luật sư tư vấn thành lập chi nhánh không?

Như đã nêu thì thành lập chi nhánh cho pháp nhân nước ngoài là một thủ tục tương đối phức tạp, đòi hỏi phải có sự am hiểu nhất định về các quy định của pháp luật về hoạt động thành lập chi nhánh.

Vì lẽ đó, để chi nhánh của thương nhân nước ngoài được đi vào hoạt động một cách hợp pháp, thương nhân cần tìm đến những luật sư có chuyên môn và kinh nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ thành lập chi nhánh.

Nên chọn văn phòng luật nào tư vấn uy tín?

Công ty Luật Long Phan PMT với hơn 03 năm thành lập và hoạt động trong mọi lĩnh vực tư vấn pháp lý và trực tiếp giải quyết các tranh chấp pháp lý. Công ty chúng tôi luôn tràn đầy năng lượng, sẵn sàng và khát khao được hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý, đặc biệt là thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Cùng đồng hành với khách hàng khi cung cấp các dịch vụ pháp lý sẽ là sự hòa hợp giữa tuổi trẻ nhiệt huyết năng động và bản lĩnh kinh nghiệm, là nơi tập hợp của nhiều cử nhân, luật sư được đào tạo bài bản trong môi trường chuyên nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc hỗ trợ đến khách hàng dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín, chất lượng nhất.

Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh

Luật long phan PMT cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh

Nội dung công việc gói tư vấn thành lập chi nhánh

Tư vấn hỗ trợ khách hàng các quy định của pháp luật về quy trình, hồ sơ thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài.

Hỗ trợ khách hàng soạn thảo hồ sơ, thông báo, chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khác để tiến hành thủ tục đăng ký thành lập.

Đại diện theo ủy quyền của khách hàng liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh.

Chính sách hỗ trợ sau khi tư vấn

Sau khi tư vấn, hỗ trợ thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài, Luật Long Phan còn cung cấp cho quý khách hàng chính sách hậu mãi như: Tư vấn treo biển hiệu, tư vấn những thủ tục ban đầu về thuế khi thành lập chi nhánh,…

Chi phí hợp lý

 Phí dịch vụ pháp lý đối với việc hỗ trợ pháp nhân nước ngoài tư vấn, thực hiện thành lập chi nhánh là phí cố định: bên nhận dịch vụ sẽ thanh toán phí dịch vụ theo từng tiến độ, công việc mà luật sư đã thực hiện.

Với mức giá hợp lý, tùy theo yêu cầu mức độ hỗ trợ của khách hàng cũng như là công việc mà luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý mà sẽ có những mức phí khác nhau.

Liên hệ dịch vụ tư vấn

Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ “tư vấn” trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn Doanh nghiệp qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 0819 700 748
  • Tư vấn qua TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87 (Luật sư trực tiếp giải đáp).
  • Tư vấn trực tiếp tại TRỤC SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là nội dung liên quan đến dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, hoặc muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, xin vui lòng xin vui lòng liên hệ DỊCH VỤ LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP qua HOTLINE: 1900.6363.87 để được tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cám ơn.

Thứ Tư, 19 tháng 5, 2021

Dịch vụ thành lập công ty TNHH HTV trở lên 100% vốn nước ngoài

 Công ty TNHH 2 thành viên có 100% vốn nước ngoài là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến hiện nay. Các nhà đầu tư khi tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thường rất quan tâm đến loại hình doanh nghiệp này. Như vậy, DỊCH VỤ THÀNH LẬP loại hình doanh nghiệp này sẽ cung cấp những gì cho khách hàng? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề trên.


Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Đặc điểm công ty TNHH HTV 100% vốn đầu tư nước ngoài

  • Nhà đầu tư là các cá nhân, nhiều tổ chức cùng hợp tác, chung vốn để thành lập công ty và kinh doanh tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp sẽ có tư cách pháp nhân và hưởng quyền lợi nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam. Sẽ không có sự phân biệt hay bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam.
  • Công ty sẽ có trách nhiệm hữu hạn. Có nghĩa là nhà đầu tư sẽ chỉ chịu trách nhiệm bằng với số vốn đầu tư kinh doanh.
  • Toàn bộ tài sản của nhà đầu tư sẽ được chuyển hoàn toàn và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp sẽ được các cá nhân, tổ chức nước ngoài tự quản lý cũng như chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
  • Nhà nước Việt Nam chỉ thực hiện quản lý về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và theo dõi, kiểm tra xem doanh nghiệp có thực hiện kinh doanh theo đúng luật không chứ không hề can thiệp vào việc quản lý.

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài có khó không?

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tương đối phức tạp, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư là tổ chức. Vì theo quy định của pháp luật hiện hành, nhà đầu tư là tổ chức muốn góp vốn thành lập công ty TNHH 2 TV 100% vốn nước ngoài thì cần phải có các giấy tờ sau:

  • Bản sao Giấy phép công ty: Đối với công ty trong nước thì sao y chứng thực còn với công ty nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự.
  • Báo cáo tài chính (Hợp thức hóa lãnh sự)
  • Các điều lệ của công ty chủ quản (Hợp thức hóa lãnh sự)
  • Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện công ty.
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện (hợp thức hóa lãnh sự)
  • Văn bản chứng minh quyền hợp pháp sử dụng trụ sở doanh nghiệp
  • Hồ sơ chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư.


Điều kiện thành lập công ty có 100% vốn nước ngoài

Có cần thuê luật sư tư vấn thành lập công ty không?

Như đã nêu thì thành lập CÔNG TY tnhh 2 tv 100% vốn nước ngoài là một thủ tục tương đối phức tạp, đòi hỏi phải có sự am hiểu nhất định về các quy định của pháp luật về hoạt động thành lập chi nhánh.

Vì lẽ đó, để doanh nghiệp được đi vào hoạt động một cách hợp pháp, thương nhân cần tìm đến những luật sư có chuyên môn và kinh nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ khi thành lập công ty.

 Tìm dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH HTV 100% vốn nước ngoài ở đâu

 Công ty Luật Long Phan PMT với hơn 03 năm thành lập và hoạt động trong mọi lĩnh vực tư vấn pháp lý và trực tiếp giải quyết các tranh chấp pháp lý. Công ty chúng tôi luôn tràn đầy năng lượng, sẵn sàng và khát khao được hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý, đặc biệt là thành lập chi nhánh cho thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Cùng đồng hành với khách hàng khi cung cấp các dịch vụ pháp lý sẽ là sự hòa hợp giữa tuổi trẻ nhiệt huyết năng động và bản lĩnh kinh nghiệm, là nơi tập hợp của nhiều cử nhân, luật sư được đào tạo bài bản trong môi trường chuyên nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc hỗ trợ đến khách hàng dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín, chất lượng nhất.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại Long Phan PMT

Công việc luật sư thực hiện

  •  Tư vấn hỗ trợ khách hàng các quy định của pháp luật về quy trình, hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 TV có 100% vốn nước ngoài.
  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo hồ sơ, thông báo, chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khác để tiến hành thủ tục đăng ký thành lập.
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Phí dịch vụ tư vấn

  • Phí dịch vụ pháp lý đối với việc hỗ trợ khách hàng thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là phí cố định: bên nhận dịch vụ sẽ thanh toán phí dịch vụ theo từng tiến độ, công việc mà luật sư đã thực hiện.
  • Với mức giá hợp lý, tùy theo yêu cầu mức độ hỗ trợ của khách hàng cũng như là công việc mà luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý mà sẽ có những mức phí khác nhau.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 2 TV có 100% vốn nước ngoài

Liên hệ tư vấn công ty luật Long phan PMT

Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ “tư vấn” trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn Doanh nghiệp qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 0819 700 748
  • Tư vấn qua TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87 (Luật sư trực tiếp giải đáp).
  • Tư vấn trực tiếp tại TRỤC SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Văn phòng đại diện: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là nội dung liên quan đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến HỒ SƠ THÀNH LẬP hoặc muốn tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến việc TREO BIỂN HIỆU, xin vui lòng xin vui lòng liên hệ DỊCH VỤ LUẬTSƯ DOANH NGHIỆP qua HOTLINE: 1900.6363.87 để được tư vấn chi tiết. Xin cám ơn.