Thứ Năm, 8 tháng 4, 2021

Chấm Dứt Hôn Nhân Khi Một Bên Được Tuyên Bố Đã Chết

 Chấm dứt hôn nhân khi một bên được tuyên bố đã chết là quy định của pháp luật về quan hệ nhân thân trong trường hợp một cá nhân chết. Hôn nhân gắn liền với mỗi cá nhân, và khi cá nhân không còn tồn tại thì hôn nhân chấm dứt. Hệ quả của của việc chấm dứt hôn nhân trong trường hợp này được giải quyết như thế nào. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu vấn đề.




Chấm dứt hôn nhân khi một bên bị tuyên bố chết

Chấm dứt hôn nhân là gì

Chấm dứt hôn nhân là kết thúc sự tồn tại của quan hệ hôn nhân trước pháp luật.

Hôn nhân là một trạng thái pháp lý, được xác lập bởi các hành vi pháp lý của các cá nhân và của cơ quan hữu quan. Quan hệ này tồn tại lâu dài, bền vững, song nó không mang tính chất vĩnh cửu mà chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất định. Khi những người tham gia muốn thay đổi trạng thái đó thì quan hệ này sẽ chấm dứt theo quyết định của toà án. Trong một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật, trạng thái đó cũng sẽ được chấm dứt trước pháp luật.

Điều kiện để tuyên bố cá nhân chết

Đây là chế định đặc biệt của luật dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của cá nhân cũng như các chủ thể khác có liên quan. Cái chết là sự kiện pháp lý làm chấm dứt tư cách chủ thể của cá nhân. Nhưng cái chết đó phải được xác định một cách chính xác và theo quy định của pháp luật phải được khai tử theo Điều 30 Bộ luật dân sự hiện hành.

Trước khi tuyên bố chết đối với một cá nhân, Tòa án cần xem xét các điều kiện sau:

      Đã qua thời hạn nhất định mà cá nhân đó vẫn không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết;

      Phải thông qua thủ tục thông báo tìm kiếm;

      Phải có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan;

      Chỉ tuyên bố là đã chết đối với người không nằm trong tình trạng bị truy nã theo lệnh của cơ quan điều tra.

Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch



Tòa án tuyên bố một cá nhân chết về mặt pháp lý

Chấm dứt hôn nhân khi một bên được tuyên bố đã chết

Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Theo quy định tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Như vậy, có hai trường hợp xảy ra:

      Trong trường hợp chết sinh học, hôn nhân sẽ được chấm dứt từ thời điểm được ghi trên giấy khai tử;

      Trong trường hợp chết pháp lý, hôn nhân sẽ được chấm dứt kể từ ngày quyết định tuyên bố chết của tòa án có hiệu lực pháp luật.

Giải quyết tài sản của vợ, chồng

Trường hợp cả vợ và chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Tài sản của vợ, chồng được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trường hợp một bên vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của vợ chồng được giải quyết như sau:

      Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản;

      Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác trong thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế;

      Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự;

      Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết phương thức trên, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.


Tài sản của vợ chồng được chia theo pháp luật thừa kế

Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về

Quan hệ nhân thân

Khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn.

Trường hợp có quyết định cho ly hôn của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (ly hôn theo yêu cầu của một bên) thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. Khi vợ hoặc chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.

Quan hệ tài sản

Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết trở về với người vợ hoặc chồng được giải quyết như sau:

      Trong trường hợp hôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó.

      Trong trường hợp hôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.

Trên đây là bài tư vấn về vấn đề chấm dứt hôn nhân khi một bên bị tuyên bố chết. Mọi thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc tham khảo thông tin dịch vụ luật sư, xin liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được luật sư hôn nhân gia đình giải đáp cụ thể và chi tiết hơn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết./.



Thứ Năm, 18 tháng 3, 2021

Tư vấn thủ tục giao dịch mua bán nhà đất

Tư vấn thủ tục giao dịch mua bán nhà đất. Giao dịch mua bán nhà đất là một giao dịch rất phổ biến và cũng tồn tại rất nhiều tranh chấp trong thực tế (như tranh chấp hợp đồng mua bán, hợp đồng đặt cọc, quá trình sang tên sổ đỏ, thuế...). Vì NHÀ ĐẤT (nhà chung cư,...) là một dạng bất động sản nên khi giao dịch mua bán tài sản này thủ tục tiến hành phức tạp hơn các loại tài sản thông thường. Dưới đây là các tư vấn của chúng tôi về thủ tục mua bán nhà đất.


Giao dịch mua bán nhà đất

 Điều kiện thực hiện giao dịch mua bán nhà đất

Điều kiện bán nhà đất

Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bổ sung năm 2018

Điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán là người đang sử dụng đất phải có:

        Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, sổ hồng,...), trừ trường hợp pháp luật quy định cho phép sử dụng các giấy tờ khác;

        Đất không có tranh chấp;

        Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

        Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện mua nhà đất

Theo Điều 191 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bổ sung năm 2018

Thì các trường hợp không đủ điều kiện nhận chuyển nhượng đất gồm

        Đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

        Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được CHUYỂN mục đích sử dụng đất.

        Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.

        Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Giao dịch mua bán nhà đất

Các bước thực hiện mua bán nhà đất

1.       Lập và ký hợp đồng.

2.       Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

3.       Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai.

4.       Kê khai và nộp thuế.

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất

Lưu ý khi thực hiện mua bán nhà đất

Trong thực tế có rất nhiều tranh chấp diễn tra trong quá trình mua bán đất do đó cần lưu ý những thông tin sau để tránh được các tranh chấp rắc rối về sau;

        Thông tin về người mua và người bán

        Thông tin về quy hoạch

        Thông tin về tranh chấp

        Thông tin về vay nợ thế chấp

Các loại thuế phải chịu khi giao dịch mua bán nhà đất

        Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển quyền sử dụng đất theo Thông tư. 111/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2015,2018.

        Và Lệ phí trước bạ theo Nghị định số140/2016/NĐ-CP;

        Lệ phí địa chính.

        Lệ phí thẩm định hồ sơ.

        Phí công chứng. Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung năm 2017...



Các loại thuế, phí và lệ phí

Luật sư tư vấn trình tự thủ tục mua bán nhà đất

        Hỗ trợ tìm hiểu thông tin về tìm hiểu thế chấp nhà đất, thông tin về tranh chấp nhà đất.

        Hỗ trợ tư vấn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục sang tên, quy trình mua bán, đặt cọc.

        Tư vấn chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo pháp luật hiện hành

        Trực tiếp chuẩn bị, soạn thảo các mẫu hợp đồng (mua bán, tặng cho nhà đất, giấy ủy quyền...) quyền sử dụng đất;

        Tính toán các loại phí, lệ phí và thuế cho quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trên đây là các tư vấn của chúng tôi về thủ tục giao dịch mua bán nhà đất.

Trường hợp quý khách hàng gặp khó khăn trong có vướng mắc trong quá trình mua bán bất động sản hoặc các vấn đề liên quan vui lòng liên hệ hotline: 1900636387 để được LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT hỗ trợ tư vấn chi tiết.

Xin cảm ơn.






Thứ Tư, 10 tháng 3, 2021

Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng nhà ở

“Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng nhà ở” là dịch vụ tư vấn cung cấp bởi Công ty Luật Long Phan PMT, xuất phát từ những bất cập trong khâu thủ tục lẫn những vấn đề pháp lý mà khách hàng có thể gặp phải. Do đó, đội ngũ luật sư với chuyên môn cao lẫn kinh nghiệm thực tế nhiều năm ở lĩnh vực nhà đất sẽ tiến hành tư vấn thủ tục làm sổ hồng nhà ởhồ cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.



Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng nhà ở

Quy định pháp luật về sổ hồng nhà ở

Quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai qua các thời kỳ không quy định khái niệm về sổ hồng, mà thay vào đó, thuật ngữ sổ hồng và sổ đỏ là cách mà người dân dùng để gọi Giấy chứng nhận nhà đất dựa theo màu sắc.

Trước ngày 10/12/2009, có hai loại Giấy chứng nhận tồn tại đó là Giấy chứng nhận mà bìa có màu hồng dùng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu của Bộ Xây dựng) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bìa màu đỏ (theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009 thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo một mẫu thống nhất với tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có bìa màu hồng).

Sau đó, từ ngày 01/07/2014, khi Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực thay thế Nghị định 88/2009/NĐ-CP thì quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Đất đai 2013 đã ghi nhận, kế thừa quy định về việc sử dụng thống nhất chung một giấy chứng nhận đó là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Tuy nhiên hai loại Giấy chứng nhận trước đây vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc cấp đổi sang mẫu Giấy chứng nhận mới.

Những trường hợp được cấp sổ hồng nhà ở

Căn cứ theo khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

      Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho người đang sử dụng đất có đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 cụ thể là khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện cấp;

       Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014;

      Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

      Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

      Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

      Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

      Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

      Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

      Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

      Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.


Những trường hợp được cấp sổ hồng nhà ở

Quy trình thủ tục cấp sổ hồng nhà ở

Hồ sơ cần thiết cho thủ tục cấp sổ hồng nhà ở

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ cần thiết cho thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu và ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

      Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

      Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 như giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất,… và giấy tờ quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là những giấy tờ về quyền sử dụng đất được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (đối với trường hợp đất chưa được cấp sổ);

      Giấy tờ quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;…

      Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

      Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;

      Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

Thủ tục để được cấp sổ hồng nhà ở

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ như sau:

      Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

      Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

      Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ tiến hành thủ tục cấp sổ hồng nhà ở như sau:

      Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc);

      Nếu hồ sơ đủ thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận. Viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp (trong đó ghi ngày hẹn trả kết quả);

      Khi nhận được thông báo của chi cục thuế thì hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo thông báo như: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có);

       Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận;

       Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

Căn cứ theo Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). Trong đó giá tính lệ phí trước bạ nhà đất là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0.5%

Căn cứ theo khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ hồng sẽ không quá 30 ngày.



Thủ tục để được cấp sổ hồng nhà ở

Luật sư tham gia tư vấn thủ tục cấp sổ hồng nhà ở

Luật sư với trình độ chuyên môn cao lẫn kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm sẽ tiến hành tham gia tư vấn thủ tục cấp sổ hồng nhà ở cho khách hàng qua các bước như:

      Tư vấn các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của khách hàng đã hợp lệ chưa nhằm xem xét liệu khách hàng có thuộc các trường hợp được cấp sổ hồng;

      Tham gia tư vấn và soạn thảo bộ hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục cấp sổ hồng;

      Liên hệ và làm việc với cơ quan Nhà nước nhằm tiết kiệm công sức lẫn thời gian cho khách hàng;

      Tư vấn về các loại phí, thuế theo quy định mới nhất nhằm đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng

Trên đây là bài viết tư vấn thủ tục cấp sổ hồng nhà ở được cung cấp bởi Công ty Luật Long Phan PMT. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc pháp lý nào xoay quanh thủ tục cấp sổ hồng nhà ở hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến lĩnh vực đất đai có thể liên hệ trực tiếp hotline 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT tư vấn, giải đáp vướng mắc miễn phí.

Chi tiết thông tin

Chuyên cung cấp Dịch vụ Luật Sư pháp lý, Tư Vấn Luật: Nhà ĐấtDoanh NghiệpHình SựDân SựHợp ĐồngHNNĐ...Tư Vấn MIỄN PHÍ qua tổng đài điện thoại.

Địa chỉ: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Sdt: 1900636387

Email: info@chuyentuvanluat.com

Website: https://chuyentuvanluat.com/

Site google: https://sites.google.com/view/chuyentuvanluat

Folder: https://drive.google.com/drive/folders/1HL7WoDWgIUuQ2rita64le6xBLDlKcngC?usp=sharing

Twitter: https://twitter.com/i/events/1369496978510336004          


Thứ Năm, 28 tháng 2, 2019

Bị Mất Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Thì Làm Thế Nào?

Hiện nay, bảo hiểm xã hội được xem là một chính sách xã hội cần thiết cho người lao động, nó phần nào chia sẻ rủi ro và các nguồn quỹ giúp họ đảm bảo cuộc sống của mình khi có rủi ro xảy ra hay khi đã hết tuổi lao động. Mọi thông tin được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được thể hiện trên sổ bảo hiểm. Nhưng nếu sổ này bị mất thì phải làm thế nào? Có xin cấp lại được không? Thủ tục xin cấp lại sổ như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây:
Bị mất sổ bảo hiểm xã hội thì phải làm thế nào?

Sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Sổ Bảo hiểm xã hội là tài sản, là quá trình lao động và tích lũy từ mồ hôi, công sức của người lao động, quá trình chắt chiu một phần từ tiền lương để cùng với chủ sử dụng lao động tích góp vào đó để lo cho cuộc sống của mình sau này. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để nắm bắt được các thông tin, nhằm theo dõi việc thực hiện đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội,
Sổ bảo hiểm xã hội còn là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật, thông qua đó họ biết được mức hưởng của mình. Người lao động phải có trách nhiệm bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của mình thật cẩn thận, tránh để hư hỏng, mất sổ… nhằm giúp cho người lao động trong việc thực hiện các quyền lợi về bảo hiểm xã hội.
Để đảm bảo quyền lợi của người lao động, khi sổ bảo hiểm xã hội bị mất, cần phải được cấp lại để chi trả những khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết độ tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội

Theo quy định ở điểm a Khoản 2 Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 1 Điều 27 Quyết định 595/BHXH năm 2017 quy định về việc cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng. Với thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
Theo quy định pháp luật, người lao động bị mất sổ bảo hiểm xã hội có thể được cấp lại sổ bảo hiểm xã hội cho người đó. Khi bị mất sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động có thể chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau để được cấp lại sổ bảo hiểm xã hội:
Đơn trình báo mất sổ BHXH có xác nhận của cơ quan công an nơi xảy ra vụ việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú
Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH (theo mẫu) có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú
Giấy xác nhận quá trình đóng BHXH của cơ quan BHXH liên quan
Giấy xác nhận chưa được giải quyết trợ cấp một lần tại cơ quan BHXH địa phương nơi cư trú
Tờ khai cấp sổ (nếu đã bị mất thì phải liên hệ với đơn vị cũ hoặc cơ quan BHXH nơi cấp sổ để sao y)
Bản sao chứng minh thư nhân dân (có chứng thực)
Thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội bị mất

Thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội

Khi hoàn tất hồ sơ xin cấp lại sổ BHXH, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan hoặc nộp thông qua đơn vị nơi đang làm việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 99 Luật BHXH 2014 và Điểm c, Khoản 1 Điều 31 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.
Cơ quan BHXH thực hiện đối chiếu hồ sơ cấp lại đối với hồ sơ và dữ liệu do cơ quan BHXH quản lý, nếu đủ diều kiện và xác định người bị mất sổ BHXH chưa hưởng trợ cấp một lần thì thực hiện cấp lại sổ BHXH.
Theo quy định ở khoản 2 Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, thời gian cấp lại sổ BHXH không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.
Như vậy, khi sổ bảo hiểm xã hội bị mất, cần phải được cấp lại, để xin cấp lại sổ này người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.
Trên đây là toàn bộ những nội dung về bài viết Bị mất sổ bảo hiểm xã hội thì làm thế nào? Nếu bạn còn có thắc mắc gì trong vấn đề này, hãy liên hệ ngay với công ty của chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

Thuận Tình Ly Hôn Có Cần Hòa Giải Không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, ly hôn được thực hiện dưới hai hình thức là ly hôn theo yêu cầu của một bên và thuận tình ly hôn. Và một thủ tục quan trọng khi tiến hành ly hôn mà thẩm phán phải thực hiện là hòa giải để hàn gắn hạnh phúc gia đình. Vậy thì đối với trường hợp thuận tình ly hôn có cần hòa giải không? Và thời gian thực hiện ly hôn là bao lâu? Mời các bạn xem bài viết dưới đây của chúng tôi.
Thủ tục hòa giải khi thuận tình ly hôn như thế nào?
Thuận tình ly hôn có cần phải hòa giải không?

Thuận tình ly hôn có cần phải hòa giải không?

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 thì việc hòa giải cơ sở được khuyến khích khi các bên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Điều 52 quy định về việc khuyến khích hòa giải ở cơ sở như sau: Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Như vậy, với quy định trên, thì việc hòa giải ở cơ sở là không bắt buộc nhưng được nhà nước khuyến khích. Cơ sở ở đây được hiểu là thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, cụm dân cư khác như xã, phường, thị trấn.
Theo quy định này, thì hòa giải ở cơ sở là giai đoạn không bắt buộc, có áp dụng thủ tục này không là theo sự thỏa thuận của hai bên vợ chồng.
Khi giải quyết thủ tục ly hôn, hòa giải là thủ tục bắt buộc tại tòa án. Điều này được quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân gia đình: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Như vậy dù là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình thì tòa án vẫn tiến hành thủ tục hòa giải, nhằm mục đích hàn gắn lại quan hệ vợ chồng.

Thủ tục hòa giải khi thuận tình ly hôn như thế nào?

Theo quy định tại Điều 397 về hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì:
Thuận tình ly hôn có cần phải hòa giải không?
Thủ tục hòa giải khi có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.
Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
  • Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định.

Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn mất bao lâu?

Theo quy định của Điều 437 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thời gian giải quyết khi thuận tình ly hôn cụ thể như sau:
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:
Thủ tục hòa giải khi có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn mất bao lâu?
  • Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Nếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu của đương sự.
Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Theo đó, thời gian giải quyết thuận tình ly hôn là từ 04 đến 07 tháng tùy từng trường hợp cụ thể.

Hãy truy cập chuyentuvanphapluat.com xem thêm nhiều bài viết khác của chúng tôi.

Thứ Ba, 26 tháng 2, 2019

Người Bán Vé Số Trong Vụ Giết Người Do Nhầm Là Bắt Cóc Có Thể Bị Khởi Tố Hay Không?

Vụ việc một người cha bị sát hại khi cùng con đi chơi ở công viên tại Long An vì bị hiểu lầm “bắt cóc trẻ em” đang thu hút sự quan tâm của dư luận. Liên quan đến vụ việc này, nhiều nhân chứng vẫn chưa hết bàng hoàng kể lại vụ án đau lòng đã khiến một người cha ra đi mãi mãi. Vậy nguyên nhân cái chết của người cha có phải nguồn cơ bắt đầu tư tiếng truy hô “bắt cóc trẻ em”? Liệu rằng người bán vé số truy hô có thể bị xử hình sự không?
Diễn biến vụ việc Giết người do nhầm lẫn là bắt cóc
Giết người vị hiểu lầm là bắt cóc trẻ em

Diễn biến vụ việc Giết người do nhầm lẫn là bắt cóc

Trước đó, khoảng chiều ngày 21 tháng 02, anh Lê Hoài Bảo (28 tuổi, quê Kiên Giang, hiện đang cư trú tại ấp Sò Đo, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An) dắt con đi chơi tại công viên thị trấn Hậu Nghĩa. Khi anh Bảo và con trai giằng co trong việc gọi con về nhà thì một phụ nữ bán vé số dạo đi ngang qua bất ngờ kêu “bắt cóc trẻ em”.
Nghe truy hô, Nguyễn Ngọc Hải Điền (26 tuổi, ngụ khu B, thị trấn Hậu Nghĩa) đứng gần đó chạy tới ngăn cản. Anh Bảo giải thích hai cha con vui đùa chứ không phải là bắt cóc nhưng vẫn bị người này đánh đập. Sau đó anh Bảo bị đâm tử vong với nhiều vết đâm chí mạng từ con dao do Điền mang theo.

Hành vi la lớn “bắt có trẻ em”

Trong một diễn biến khác, khi mà mọi người đều quan tâm đến việc xử lý hình sự đối với Nguyễn Ngọc Hải Điền thì cũng có nhiều ý kiến cho rằng người phụ nữa truy hô “bắt cóc trẻ em” là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến đối tượng phạm tội phải bị truy cứu.
Danh tính người phụ nữ bán vé số là cụ Dương Thị Gắt (86 tuổi, trú tại thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An). Cụ bà sinh sống trong một căn nhà tình thương xập xệ, chật chội dưới chân cầu vượt thị trấn Hậu Nghĩa cùng cháu ngoại bị tâm thần và cháu cố.
Theo chia sẻ của bà thì chiều đó khi thấy ở công viên có đứa trẻ bị người đàn ông nắm tay lôi kéo lên xe, trong khi đứa trẻ không chịu cứ dùng dằng bỏ chạy. Vì thường nghe nhiều chuyện liên quan đến việc bắt cóc con nít nên bà đã kêu lên với người đàn ông rằng là “bắt cóc con nít”.
Cũng theo đó bà khẳng định rằng mình không hề truy hô “bắt cóc trẻ em” như thông tin báo chí đã đưa. Khi làm việc với cơ quan điều tra Công an tỉnh Long An, cụ cũng khẳng định với lời khai rằng mình không truy hô “bắt cóc trẻ em”.
Theo ghi nhận của những người làm chứng tại khu vực xảy ra vụ án, họ cũng khẳng định rằng họ không nghe thấy tiếng ai truy hô “bắt cóc trẻ em”.
Có thể nhận thấy, khó có căn cứ xử lý đối với cụ Dương Thị Gắt vì người phụ nữ này truy hô bắt cóc không hề có chủ đích muốn hãm hại nạn nhân mà xuất phát từ việc muốn bảo vệ đứa trẻ. Trong hoàn cảnh giằng co giữa hai cha con cùng với việc đứa trẻ phản ứng dữ dội, tạo ra tình huống giống như một vụ bắt cóc. Từ đó tạo ra sự hiểu lầm dẫn đến việc cụ kêu lên với nạn nhân câu hỏi nghi vấn là “bắt cóc trẻ em”.
Việc nạn nhân tử vong nguyên nhân quan trọng trực tiếp là hành vi của Điền, khi chưa xác định được rõ ràng đã có hành vi lỗ mãn với tính chất côn đồ gây ra cái chết cho nạn nhân.
Giết người vị hiểu lầm là bắt cóc trẻ em
Việc khởi tố người phụ nữ đã truy hô bắt cóc trẻ em

Việc truy hô có đủ căn cứ để truy cứu xử lý hình sự?

Từ những phân tích trên, nhận thấy rằng, bà lão truy hô dẫn đến vụ án mạng này là chưa đủ yếu tố để xử lý hình sự. Bởi theo lời khai của bà cùng các nhân chứng, bà lão đã hơn 80 tuổi thấy đứa trẻ khóc la nên nghĩ rằng có hành vi bắt cóc, việc nhầm lẫn này chưa đủ yếu tố xử lý về mặt hình sự. Đồng thời người khống chế và hành hung nạn nhân là nhóm nam thanh niên hoàn toàn đủ nhận thức và hiểu biết để xử lý vấn đề.
Nguyên nhân chính xảy ra vụ việc không phải từ bà lão mà là từ phía nhóm thanh niên. Trong trường hợp đó nhóm thanh niên hoàn toàn có thể chủ động để xử lý theo hướng khác, việc đâm nạn nhân là hành vi không thể chấp nhận được.
Vụ án mạng là một hồi chuông cảnh báo cho tình trạng nắm bắt thông tin thiếu căn cứ xảy ra trong thời gian gần đây, đặc biệt là trên các trang mạng xã hội. Một bài học được rút ra là chúng ta cần phải lưu ý, chắt lọc tiếp cận các thông tin chính xác xung quanh cuộc sống và đặc biệt từ các phương tiện truyền thông. Cần cẩn trọng hơn trong việc lan truyền, chia sẻ các thông tin chưa được kiểm chứng chính xác tránh gây hoang mang dư luận. Hơn nữa, trong một số tình huống cụ thể cần phải bình tĩnh xem xét và xử lý, tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra như trên.
Trên đây là những phân tích của chúng tôi về vụ việc “Giết người do nhầm lẫn là bắt cóc”. Mọi thắc mắc cần giải đáp về các vấn đề pháp lý hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Hãy truy cập chuyentuvanphapluat.com để xem thêm nhiều bài viết khác của chúng tôi.