Thứ Sáu, 11 tháng 1, 2019

Đất Phi Nông Nghiệp Có Được Xây Nhà Không?

Theo quy định của Luật đất đai 2013, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất như: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác… Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là đất phi nông nghiệp có xây nhà được không?
Đất phi nông nghiệp có được xây nhà?
Đất phi nông nghiệp có được xây dựng nhà ở không?

Nhóm đất phi nông nghiệp gồm những loại đất nào?

Theo Khoản 2 Điều 10 Luật đất đai 2013, Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác)…;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Đất vườn có phải là đất phi nông nghiệp không?

Về đất vườn, chúng ta có thể hiểu đó là loại đất dùng vào mục đích làm vườn có thể trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm trên cùng một thửa với đất ở (đất thổ cư).
Đất vườn là đất nông nghiệp
Đất vườn là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
Trong khi đó, đất nông nghiệp còn được gọi là đất canh tác hoặc đất trồng trọt, nó chỉ những vùng đất khu vực thích hợp để sản xuất, canh tác nông nghiệp bao gồm trồng trọt và cà chăn nuôi. Ở Việt Nam nói riêng đất là nguồn lực chính trong nông nghiệp.
Theo quy định của Điểm h,  Khoản 1, Điều 10 Luật đất đai 2013, Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
Vì vậy, có thể khẳng định đất vườn chính là đất nông nghiệp, nó thuộc loại đất nông nghiệp khác được dùng để trồng các loại cây hàng năm, và cây lâu năm chung thửa với đất ở.
Từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể kết luận đất vườn không phải là đất phi nông nghiệp. Đất vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp khác theo quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10 Luật đất đai 2013.

Thủ tục xây nhà trên đất phi nông nghiệp?

Tại Khoản 1 Điều 170 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất phải “sử dụng đất đúng mục đích”. Muốn xây nhà trên đất phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi muốn xây nhà trên đất nông nghiệp
Muốn xây nhà trên đát nông nghiệp phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 
Cụ thể, theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.


Tham khảo thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét