Thứ Ba, 18 tháng 12, 2018

Đất Khai Hoang Có Được Chuyển Nhượng Không?

Khai hoang đất là một trong những hoạt động được nhà nước khuyến khích trừ những năm 1960 cho đến nay. Trong đó, pháp luật đã quy định cụ thể các vấn đề đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ đất khai hoang như việc cấp sổ đỏ, thu hồi, bồi thường, mua bán … Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp tới bạn đọc quy định về chuyển nhượng đất khai hoang.
Chuyển nhượng đất khai hoang
Đất khai hoang có được chuyển nhượng không?

Quy định về chuyển nhượng đất khai hoang

Đất khai hoang được phép chuyển nhượng khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Theo đó, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013: Người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có đủ các điều kiện sau:
  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cho đất khai hoang  

Người sử dụng đất khai hoang được cấp giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện theo quy định tại điều 100 và 101 Luật Đất đai 2013. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang gồm:
  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
  • Một trong các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (bản sao);
  • Giấy xác nhận đất không có tranh chấp của UBND cấp xã nơi người sử dụng đất cư trú;

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang

Người sử dụng đất khai hoang nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân.
Người sử dụng đất nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. 
Sau khi nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai xem xét và trình UBND cấp huyện quyết định.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2013, UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ cho đất khai hoang không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Tham khảo thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét