Thứ Sáu, 2 tháng 11, 2018

Thủ Tục Xác Nhận Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng Trong Hôn Nhân

Nói đến quan hệ vợ chồng thường gắn với chế độ tài sản chung, tuy nhiên pháp luật cũng công nhận quyền được sở hữu tài sản riêng của vợ chồng. Vì vậy chế độ tài sản của vợ chồng sẽ bao gồm tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Vậy thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm những thủ tục nào, được pháp luật quy định như thế nào?
Tài sản riêng trong hôn nhân
Xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân hiện nay

Căn cứ xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ra sao?

Theo quy định của Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm :
  • Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
Ngoài ra, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân gia đình 2014
Đồng thời theo quy định của Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật
  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Quy định về thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Theo quy định của Điều 38 Luật hôn nhân gia đình 2014, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có 02 con đường: Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung tại văn phòng công chứng hoặc đơn khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung gửi Tòa án có thẩm quyền.
Tài sản riêng của vợ chồng theo pháp luật hiện hành
Tiến hành xác nhận tài sản riêng giữa hai vợ chồng
Thứ nhất, Vợ chồng có thể tự thỏa thuận để lập Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu công chứng tại tổ chức công chứng trên địa bàn nơi bạn sinh sống. Thủ tục công chứng được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn. Hồ sơ yêu cầu công chứng (Điều 40 Luật Công chứng năm 2014):
  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có, như: Giấy đăng ký kết hôn, hộ khẩu thường trú của hai vợ chồng bạn….
Thứ hai, đơn khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung gửi Tòa án có thẩm quyền;
Vợ chồng khi có yêu cầu xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên có thể lựa chọn nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện/tỉnh nơi mà vợ chồng đó đang cư trú. Trình tự thủ tục xác nhận tài sản riêng vợ chồng được thực hiện theo quy định của Pháp luật tố tụng dân sự.

Thẩm quyền xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ra sao?

Thẩm quyền xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn được tiến hành theo trình tự thủ tục tại tòa án cấp huyện/tỉnh nơi mà vợ chồng đang cư trú đã nộp đơn và được tiến hành theo trình tự sau:
  • Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu tại TAND có thẩm quyền;
  • Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định xác nhận tài sản riêng.

Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét