Chuyển đến nội dung chính

Hợp Đồng Vay Tiền Cá Nhân Có Phải Công Chứng?

Hợp đồng vay tiền là văn bản thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vay sẽ nhận một khoản tiền từ bên cho vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay theo đúng số lượng tiền gốc, phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Nếu có thỏa thuận về biện pháp đảm bảo thì các bên sẽ thực hiện theo quy định pháp luật về biện pháp đảm bảo hiện hành.
Những vấn đề về công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân
Tìm hiểu các vấn đề về công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân

Hợp đồng vay tiền có phải lập thành văn bản có công chứng không?

Hợp đồng vay tiền là một trong các loại hợp đồng dân sự. Pháp luật quy định hợp đồng dân sự có thể văn bản, lời nói hoặc hành vi nhất định. Trong trường hợp pháp luật quy định bắt buộc hợp đồng phải tuân theo hình thức nhất định thì hợp đồng mới phải tuân theo quy định đó. Pháp luật Việt Nam không có quy định về việc hợp đồng vay tài sản bắt buộc phải công chứng, do đó hợp đồng nói trên giữa bạn và bên vay tiền không được công chứng thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực pháp luật. Việc cần hay không công chứng do nhu cầu của các bên trong giao dịch. Pháp luật khuyến khích các bên nên làm thêm thủ tục công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý về sau.
Công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân có phải bắt buộc
Có bắt buộc phải công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân
Do đó quy định pháp luật không bắt buộc việc cá nhân cho vay tài sản phải có công chứng. Tuy nhiên, cá nhân cho vay muốn đảm bảo tính pháp lý hợp đồng vay tài sản của mình thì các bên nên lập thành văn bản và chủ động ký công chứng tại Phòng công chứng của Ủy ban nhân dân địa phương hoặc Văn phòng công chứng thuận tiện nhất. Khi đó, nếu có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng cho vay tiền này sẽ có giá trị pháp lý như một chứng cứ để yêu cầu khởi kiện tại Tòa án. Điều 5 Luật Công chứng 2014 cũng xác định giá trị pháp lý của những văn bản có công chứng cụ thể.

Công chứng hợp đồng vay tiền có tác dụng gì và khi công chứng cần giấy tờ gì?

Nếu trong trường hợp xảy ra tranh chấp với giấy tờ viết tay nếu bên vay tiền từ chối về chữ ký thì bên cho vay có nghĩa vụ chứng minh chữ ký trong giấy tờ là của bên vay. Đôi khi việc chứng minh rất mất thời gian và công sức. Việc công chứng giấy cho vay có tác dụng để bên cho vay giảm nghĩa vụ chứng minh vì theo Luật tố tụng dân sự về chứng minh chứng cứ thì sau khi công chứng việc chứng minh sẽ được đẩy cho bên vay giảm tải rất nhiều thủ tục.
Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:
  • Phiếu yêu cầu công chứng, các bên tự điền thông tin vào theo mẫu;
  • Dự thảo hợp đồng vay tiền;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng vay tiền;
Các bản sao trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

Trình tự và thủ tục công chứng hợp đồng vay tiền như thế nào?

Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng.
Các bước công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân
Pháp luật quy định về thủ tục công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại đoạn đầu để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.


Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai không phải lúc nào các chủ thể cũng có

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện

Tranh chấp đất đai vốn là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây cũng là  một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Khi phát sinh tranh chấp, hòa giải là phương án giải quyết ban đầu nhằm hạn chế tối đa những mâu thuẫn. Việc hòa giải có thể do các bên tự thương lượng hoặc thông qua một bên trung gian thứ ba trước khi khởi kiện nếu buộc phải giải quyết tại một cơ quan tài phán trong một số trường hợp nhất định. Trong bài viết này, ThS - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề trên. Hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm Hòa giải là một trong các phương pháp giải quyết trong tranh chấp đất đai. Theo đó bên thứ ba sẽ đóng vai trò là trung gian giúp đỡ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp. Bằng cách thương lượng, thuyết phục cùng với thiện chí của các bên thì tranh chấp sẽ được giải quyết một cách ôn hòa. Đặc điểm         Hiện nay về hò

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý?

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý dành cho các bậc phụ huynh khi có dấu hiệu học phí đầu năm ngày càng tăng. Về các khoản học phí được phép thu đã được pháp luật quy định cụ thể. Trường hợp nhà trường thu học phí sai quy định pháp luật sẽ bị xử lý về hành vi lạm thu học phí. Việc này thường xảy ra do các bậc cha mẹ không nắm rõ quy định. Sau đây, Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng xin cung cấp nội dung về vấn đề trên. Hành vi lạm thu học phí đầu năm Các khoản thu nào nhà trường không được phép thu?           Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT thì các khoản phụ phí đầu năm sẽ được thu qua Ban đại diện cha mẹ học sinh theo nguyên tắc tự nguyện. Tuy nhiên, trên thực tế các khoản phí này thường được Ban đại diện cha mẹ học sinh nhờ nhà trường thu hộ và được thu như phí bắt buộc.           Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT quy định những khoản Ban đại diện cha mẹ học sinh không được phép quyên góp là: Các khoản ủng hộ không theo nguyên tắc tự nguyện Bảo vệ