Thứ Tư, 21 tháng 11, 2018

Các Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Lao Động

Xử lý kỷ luật lao động là việc người sử dụng lao động (NSDLĐ) áp dụng các biện pháp hợp pháp để xử lý người lao động (NLĐ) khi họ phạm lỗi. Cụ thể là khi có sai phạm về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động. Không phải cứ muốn áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động đều được. Mà phải thỏa mãn các điều kiện do luật định. Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng ta cùng chuyentuvanphapluat.com xem thêm bài viết.
Khái quát các hình thức xử lý kỷ luật lao động
Khái quát các hình thức xử lý kỷ luật lao động hiện nay

Quy trình xử lý kỷ luật nhân viên như thế nào?

Theo Điều 30 NĐ 05/2015/NĐ-CP thì trình tự xử lý kỷ luật nhân viên như sau:
Thứ nhất, NSDLĐ gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, NLĐ, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của NLĐ dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.
Thứ hai, cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo như trên. Trường hợp NSDLĐ đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì NSDLĐ tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp NLĐ đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật. Cụ thể là:
  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm
  • Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
Quy trình để xử lý kỷ luật nhân viên
Quy trình để tiến hành xử lý kỷ luật nhân viên
Thứ ba, lập biên bản cuộc họp và được thông qua bởi các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.
Thứ tư, người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.
Thứ năm, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Các mức hình xử lý kỷ luật?

Theo Khoản 5 Điều 27 NĐ05/2015, nội quy lao động phải quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động. Danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động. Tại Điều 125 BLLĐ 2012 có quy định các mức hình phạt xử lý kỷ luật sau:
Quy định về xử lý kỷ luật sa thải
Quy định hiện hành về xử lý kỷ luật sa thải
  • Hình thức khiển trách: bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với NLĐ phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chứ
  • Hình thức sa thải. Là hình thức xử lý kỷ luật lao động cao nhất và chỉ được áp dụng khi thuộc một trong ba trường hợp quy định tại Điều 126 BLLĐ 2012,

Xử lý kỷ luật sa thải ra sao?

Đây là biện pháp xử lý kỷ luật cao nhất nên pháp luật có quy trình các trường hợp được sa thải nhân viên. Tránh sự tùy tiện của NSDLĐ. Tại Điều 126 BLLĐ 2012 có quy định có trường hợp được sa thải:
  • NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
  • NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
  • NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét