Thứ Bảy, 10 tháng 6, 2017

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CỦA NGƯỜI KHÁC (PHẦN 2)

2.      Quyền hưởng dụng
      Quyền hưởng dụng là một loại vật quyền có thời hạn trên tài sản của người khác. Quyền hưởng dụng bao gồm quyền sử dụng và quyền hưởng hoa lợi, lợi tức. Vì vậy, khi chủ sở hữu giao quyền hưởng dụng cho một chủ thể khác thì nghĩa là chủ sở hữu đã giao ra quyền chiếm hữu, sử dụng và giữ lại quyền định đoạt.

2.1.  Khái niệm
           Theo Điều 257 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), quyền hưởng dụng "là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định".
           Căn cứ xác lập quyền dựa theo quy định của pháp luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc (Điều 258 BLDS 2015). Trong trường hợp quyền hưởng dụng được theo di chúc thì theo ý chí của người lập di chúc, tài sản sẽ thuộc về chủ sở hữu mới song chủ thể khác vẫn có quyền hưởng dụng theo thời hạn trong di chúc. Ví dụ, ông X lập di chúc sẽ để lại tài sản là căn nhà và một vườn trái cây cho người con trai đầu nhưng người con gái út vẫn được hưởng dụng phần tài sản thừa kế đó (như được ở trong căn nhà đó, được hưởng hoa lợi từ vườn trái cây...).
           Về hiệu lực của quyền hưởng dụng, căn cứ Điều 259 BLDS 2015, quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác; và có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
           Như trên đã phân tích, quyền hưởng dụng là quyền có thời hạn. Theo Khoản 1 Điều 260 BLDS 2015, thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.

2.2.  Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng
2.2.1.     Quyền của người hưởng dụng
    Căn cứ Điều 261 BLDS 2015, người hưởng dụng có các quyền sau:
(i) Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng;
    Theo Điều 264 BLDS 2015, người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực (tức trong thời hạn của quyền); trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức, người hưởng dụng được hưởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thu được tương ứng với thời gian người đó được quyền hưởng dụng.
(ii) Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại Khoản 4 Điều 263 BLDS 2015; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí;
(iii) Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 260 BLDS 2015, người hưởngdụng chỉ có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn của quyền hưởng dụng.
2.2.2.     Nghĩa vụ của người hưởng dụng
    Căn cứ Điều 262 BLDS 2015, người hưởng dụng có các nghĩa vụ sau:
(i) Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định;
(ii) Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản;
(iii) Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình;
(iv) Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản;
(v) Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng.
2.3.  Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
           Căn cứ Điều 263 BLDS 2015, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản được quy định như sau:
(i) Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập;
(ii) Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình;
(iii) Không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng;
(iv) Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.
2.4.  Chấm dứt quyền hưởng dụng
           Căn cứ Điều 265 BLDS 2015, quyền hưởng dụng chấm dứt trong các trường hợp sau:
(i) Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết;
(ii) Theo thỏa thuận của các bên;
(iii) Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng;
(iv) Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định;
(v) Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn;
(vi) Theo quyết định của Tòa án;
(vii) Căn cứ khác theo quy định của luật.

           Khi chấm dứt quyền hưởng dụng, tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng phải được hoàn trả cho chủ sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 266 BLDS 2015).

 Xem thêm các bài viết khác của chúng tôi tại: chuyentuvanphapluat.com.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét